Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______. It is home to an incredible variety of plant and animal species, many of which are still undiscovered. The forest is essential in regulating the Earth's climate and supporting biodiversity. Visitors to the Amazon can explore its unique ecosystem through guided tours.
The Amazon Rainforest is known for its rich biodiversity (18) ______. This vast natural area also plays a crucial role in the global climate system, producing 20% of the world's oxygen. It is a vital part of our planet's health and survival.
Many tourists visit the Amazon to experience its unique wildlife and lush landscapes. (19) ______. Additionally, indigenous communities living in the forest contribute to maintaining its ecological balance. Conservation efforts are crucial to protect the forest from deforestation and environmental threats.
Visited by thousands of eco-tourists every year, (20) ______. ts significance in global environmental health has prompted many international organizations to support its preservation. (21) ______. Efforts to promote sustainable tourism in the Amazon are helping to raise awareness about the importance of protecting this vital natural resource for future generations.
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______. It is home to an incredible variety of plant and animal species, many of which are still undiscovered. The forest is essential in regulating the Earth's climate and supporting biodiversity. Visitors to the Amazon can explore its unique ecosystem through guided tours.
The Amazon Rainforest is known for its rich biodiversity (18) ______. This vast natural area also plays a crucial role in the global climate system, producing 20% of the world's oxygen. It is a vital part of our planet's health and survival.
Many tourists visit the Amazon to experience its unique wildlife and lush landscapes. (19) ______. Additionally, indigenous communities living in the forest contribute to maintaining its ecological balance. Conservation efforts are crucial to protect the forest from deforestation and environmental threats.
Visited by thousands of eco-tourists every year, (20) ______. ts significance in global environmental health has prompted many international organizations to support its preservation. (21) ______. Efforts to promote sustainable tourism in the Amazon are helping to raise awareness about the importance of protecting this vital natural resource for future generations.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch nghĩa:
A. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
B. cái mà trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
C. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
D. từ đó tổng diện tích là 5,5 triệu km vuông
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______.
(Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, (17) ______.)
Ta thấy trước chỗ trống là một đồng vị ngữ cho chủ ngữ “The Amazon forest” → Như vậy, câu đã cho mới có chủ ngữ và cụm danh từ bổ nghĩa cho nó, nhưng chưa có động từ chính để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Đáp án A phù hợp, vì nó có chứa động từ chính “covers” được chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp với chủ ngữ số ít đã có trong câu.
Loại đáp án các đáp án còn lại vì chúng đều là mệnh đề quan hệ.
→ The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, covers over 5.5 million square kilometers. (Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, bao phủ hơn 5,5 triệu kilômét vuông.)
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The Amazon Rainforest is known for its rich biodiversity (18) ______.
Dịch nghĩa:
A. bao gồm nhiều loài động vật, thực vật và côn trùng
B. bao gồm nhiều loài động vật, thực vật và côn trùng
C. cái mà bao gồm nhiều loài động vật, thực vật và côn trùng
D. trong đó nhiều loài động vật, thực vật và côn trùng.
The Amazon Rainforest is known for its rich biodiversity (18) ______.
(Rừng Amazon nổi tiếng với sự đa dạng sinh học phong phú (18) ______.)
Ta thấy câu đã có đầy đủ chủ ngữ (The Amazon Rainforest) và động từ chính (is known) → cần điền một mệnh đề quan hệ phù hợp để bổ nghĩa cho cụm danh từ “its rich biodiversity”.
→ Đáp án C phù hợp vì nó là mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “which”, đứng sau dấu phẩy để bổ nghĩa cho cụm danh từ đứng trước nó.
Loại đáp án A và B vì chúng đều chứa động từ chính (consists of, includes), khiến cho câu có hai mệnh đề độc lập nhưng không có từ nối giữa chúng.
Loại đáp án D vì thiếu động từ trong mệnh đề “in which”, khiến mệnh đề này không hoàn chỉnh.
→ The Amazon Rainforest is known for its rich biodiversity which includes many species of animals, plants, and insects. (Rừng Amazon nổi tiếng với sự đa dạng sinh học phong phú bao gồm nhiều loài động vật, thực vật và côn trùng.)
Chọn C.
Câu 3:
Many tourists visit the Amazon to experience its unique wildlife and lush landscapes. (19) ______.
Dịch nghĩa:
A. Cung cấp cái nhìn cận cảnh về hệ sinh thái đáng kinh ngạc này, du khách có thể tận hưởng các hoạt động như đi bộ đường dài, ngắm chim và tham quan bằng đường sông.
B. Hệ sinh thái đáng kinh ngạc này với cái nhìn cận cảnh của nó đóng góp vào một số hoạt động như đi bộ đường dài, ngắm chim và tham quan bằng đường sông.
C. Cái nhìn cận cảnh về hệ sinh thái đáng kinh ngạc này tôn vinh một số hoạt động như đi bộ đường dài, ngắm chim và tham quan bằng đường sông.
D. Các hoạt động như đi bộ đường dài, quan sát chim và tham quan bằng thuyền trên sông mang đến cho du khách cái nhìn cận cảnh về hệ sinh thái tuyệt vời này.
Many tourists visit the Amazon to experience its unique wildlife and lush landscapes. (19) ______.
(Nhiều du khách đến Amazon để trải nghiệm hệ động vật hoang dã độc đáo và những khu rừng xanh tươi. (19) ______.)
→ Ta thấy câu trước chỗ trống nói về mục đích của du khách khi đến Amazon: trải nghiệm động vật hoang dã và cảnh quan → Cần điền vào chỗ trống cần một câu mô tả phương thức để đạt được trải nghiệm đó.
→ Đáp án D phù hợp về cả mặt nghĩa và cả cấu trúc, vì câu này có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ theo đúng trật tự trong câu: các hoạt động du lịch (S) mang lại (V) cái nhìn cận cảnh (O).
Loại đáp án A vì du khách (visitors) không phải là chủ thể thực hiện hành động mang lại, cung cấp cái nhìn cận cảnh (Offering a close-up view of this incredible ecosystem)
Loại đáp án B và C, vì trong hai câu có các động từ “contributes” (đóng góp) và “celebrates” (tôn vinh) không phù hợp về nghĩa trong ngữ cảnh của câu.
→ Many tourists visit the Amazon to experience its unique wildlife and lush landscapes. Activities like hiking, bird watching, and river tours offer a close-up view of this incredible ecosystem. (Nhiều du khách đến Amazon để trải nghiệm hệ động vật hoang dã độc đáo và những khu rừng xanh tươi. Các hoạt động như đi bộ đường dài, quan sát chim và tham quan bằng thuyền trên sông mang đến cho du khách cái nhìn cận cảnh về hệ sinh thái tuyệt vời này.)
Chọn D.
Câu 4:
Visited by thousands of eco-tourists every year, (20) ______.
Dịch nghĩa:
A. rừng Amazon vẫn tiếp tục là một điểm đến quan trọng đối với những người yêu thiên nhiên
B. những người yêu thiên nhiên coi rừng Amazon là một điểm đến phổ biến
C. một điểm đến quan trọng đối với những người yêu thiên nhiên là rừng Amazon
D. các tổ chức quốc tế công nhận rừng Amazon là một điểm đến quan trọng
Visited by thousands of eco-tourists every year, (20) ______.
(Được hàng nghìn du khách sinh thái ghé thăm mỗi năm, (20) ______.)
→ Ta thấy câu bắt đầu bằng cụm phân từ bị động “Visited by thousands of eco-tourists every year” (Được ghé thăm bởi hàng ngàn khách du lịch sinh thái mỗi năm) → Ta cần điền vào chỗ trống một mệnh đề chính có chủ ngữ là đối tượng nhận hành động “được ghé thăm”.
→ Đáp án A phù hợp vì chủ ngữ “the Amazon Rainforest” là đối tượng hợp lý để “được ghé thăm”
Loại đáp án B, vì có chủ ngữ là “nature lovers”, và đáp án D vì có chủ ngữ là “international organizations”. Những đối tượng này không thể là chủ thể “được ghé thăm” bởi khách du lịch.
Loại đáp án C vì có chủ ngữ là “an important destination” khiến cho nghĩa của câu trở nên không rõ ràng, không phù hợp bằng việc trực tiếp nêu tên riêng của khu rừng.
→ Visited by thousands of eco-tourists every year, the Amazon Rainforest continues to be a key destination for nature lovers. (Được hàng nghìn du khách sinh thái ghé thăm mỗi năm, rừng Amazon vẫn tiếp tục là một điểm đến quan trọng đối với những người yêu thiên nhiên.)
Chọn A.
Câu 5:
ts significance in global environmental health has prompted many international organizations to support its preservation. (21) ______.
Dịch nghĩa:
A. Thu hút không chỉ khách du lịch mà cả các nhà khoa học, người dân địa phương có thể nghiên cứu các hệ sinh thái phức tạp của nó.
B. Khu vực độc đáo này không chỉ thu hút khách du lịch mà còn cả các nhà khoa học nghiên cứu những hệ sinh thái phức tạp của nó.
C. Khách du lịch và các nhà khoa học nghiên cứu các hệ sinh thái phức tạp của nó để nơi này là một điểm đến độc đáo.
D. Miễn là khu vực độc đáo này có các hệ sinh thái phức tạp, khách du lịch và các nhà khoa học bị thu hút để nghiên cứu nó.
Its significance in global environmental health has prompted many international organizations to support its preservation. (21) ______. Efforts to promote sustainable tourism in the Amazon are helping to raise awareness about the importance of protecting this vital natural resource for future generations.
(Tầm quan trọng của khu rừng đối với sức khỏe môi trường toàn cầu đã khiến nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ các hoạt động bảo tồn. (21) ______. Những nỗ lực thúc đẩy du lịch bền vững tại Amazon đang giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này cho các thế hệ tương lai.)
Ta thấy câu trước chỗ trống nói đến việc các tổ chức quốc tế hỗ trợ bảo tồn khu rừng do tầm quan trọng của nó với sức khỏe môi trường, câu sau nói về việc nâng cao nhận thức qua những nỗ lực thúc đẩy du lịch bền vững → Cần điền vào chỗ trống một câu mang nghĩa khẳng định giá trị của khu rừng để phù hợp với mạch lập luận của đoạn văn.
→ Đáp án B phù hợp vì câu này sử dụng cấu trúc “not only... but also...” để nhấn mạnh tầm quan trọng của rừng Amazon đối với cả du lịch và khoa học, tạo tiền đề để đề cập đến việc nâng cao nhận thức ở câu sau.
Loại đáp án A vì câu này sai chủ ngữ, người dân địa phương không phải đối tượng thu hút khách du lịch và các nhà khoa học.
Loại đáp án C vì câu này sử dụng liên từ “so that” (vì vậy) để thể hiện mối quan hệ nhân quả, khiến đoạn văn bị mắc lỗi logic lập luận. Việc nghiên cứu của nhà khoa học không thể làm cho vùng đất này trở nên độc đáo, vì theo nội dung của bài, sự độc đáo của Amazon là nguyên nhân khiến nên các nhà khoa học đến đó nghiên cứu.
Loại đáp án D vì câu này liên từ “As long as” (Miễn là/Chừng nào mà) để thể hiện mối quan hệ điều kiện, khiến cho câu này mang nghĩa là “Chừng nào rừng còn hệ sinh thái thì người ta còn đến nghiên cứu”, không phù hợp với mạch lập luận của đoạn văn.
→ Its significance in global environmental health has prompted many international organizations to support its preservation. This unique region not only attracts tourists but also scientists who study its complex ecosystems. Efforts to promote sustainable tourism in the Amazon are helping to raise awareness about the importance of protecting this vital natural resource for future generations. (Tầm quan trọng của khu rừng đối với sức khỏe môi trường toàn cầu đã khiến nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ các hoạt động bảo tồn. Khu vực độc đáo này không chỉ thu hút khách du lịch mà còn cả các nhà khoa học nghiên cứu những hệ sinh thái phức tạp của nó. Những nỗ lực thúc đẩy du lịch bền vững tại Amazon đang giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này cho các thế hệ tương lai.)
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. (I)
Lời giải
Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
"Texting has become a popular way for young viewers to engage with TV shows."
(Nhắn tin đã trở thành một cách phổ biến để khán giả trẻ tương tác với
các chương trình truyền hình.)
Dịch đoạn:
(I) In the past, TV shows targeting young audiences relied on email addresses for interaction. (II) Today in Europe, emails are increasingly replaced by mobile phone numbers, allowing viewers to text shows directly. (III) Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers in France, Britain, and Germany responding to programs via text, showing how texting has become a key way to engage with television. (IV)
((I) Trong quá khứ, các chương trình truyền hình hướng tới khán giả trẻ thường sử dụng địa chỉ email để tương tác với người xem. (II) Ngày nay ở châu Âu, email dần được thay thế bằng số điện thoại di động, cho phép khán giả gửi tin nhắn trực tiếp tới chương trình. (III) Nhắn tin thậm chí còn vượt qua cả việc sử dụng Internet; rất nhiều thanh thiếu niên ở Pháp, Anh và Đức phản hồi các chương trình thông qua tin nhắn. Điều này cho thấy nhắn tin đã trở thành một cách quan trọng để người xem tương tác với truyền hình. (IV))
→ Xét câu thứ hai của đoạn văn và câu văn sau chỗ trống (III), ta thấy nội dung đang chuyển sang việc nhắn tin trở thành hình thức tương tác mới với chương trình truyền hình. Vì vậy, ta cần điền vào chỗ trống (III) một câu khái quát về sự phổ biến của việc nhắn tin trước khi đưa ra minh chứng cụ thể. Khi đặt câu chèn vào chỗ trống này, nó sẽ đóng vai trò tổng quát việc xu hướng nhắn tin trở nên phổ biến, rất phù hợp để nối ý từ câu thứ hai sang câu “Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers…”, là minh chứng cụ thể cho nhận định rằng nhắn tin đã trở nên phổ biến. Khi đó, ta sẽ có mạch logic: nêu nhận định khái quát xu hướng chung → nêu ví dụ minh họa.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Cụm danh từ “chronic health issues” là danh từ đếm được số nhiều → cần điền một từ chỉ số lượng phù hợp.
A. range → phù hợp, vì cấu trúc “a range of” mang nghĩa “một loạt”, thường dùng để chỉ sự đa dạng của sự vật, nhiều loại khác nhau
B. lots → không phù hợp, vì “lots” không đi sau mạo từ “a”
C. great deal → không phù hợp, vì nó chỉ đi với danh từ không đếm được
D. plenty of → không phù hợp, vì “plenty of” không đi sau mạo từ “a”
Chọn A.
→ Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a range of chronic health issues. (Ngay cả những cải thiện nhỏ trong chế độ ăn uống, việc tập luyện hay cách suy nghĩ cũng có thể ngăn ngừa một loạt các vấn đề sức khỏe mãn tính.)
Câu 3
A. c-b-a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.