Câu hỏi:

29/04/2026 16 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers on time.

A. under                         

B. has                    
C. dealt with    
D. on time

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu. 

" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.

Câu đúng:

Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Not until he had experienced serious health problems did he realize how important it was to maintain a balanced diet and exercising regularly.          

A. he had experienced                           
B. did he realize                                       
C. was                                               
D. exercising regularly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Đây là lỗi về Cấu trúc song hành (Parallel Structure).

Ta thấy cụm từ phía trước “and” là “to maintain a balanced diet”.

" Động từ thứ hai nối qua từ “and” cũng phải ở dạng nguyên mẫu (có “to” cũng có thể chấp nhận, nhưng bỏ “to” được sử dụng phổ biến hơn).

" Ta sửa “exercising regularly” thành “exercise regularly”.

Dịch:

Not until he had experienced serious health problems did he realize how important it was to maintain a balanced diet and (to) exercise regularly. (Mãi cho đến khi gặp những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, anh ấy mới nhận ra việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên quan trọng đến nhường nào.)

Câu 3:

The increase in global temperatures has resulted from climate change, causing serious harm to both human lives and economic stability worldwide.          

A. resulted from    
B. causing            
C. harm   
D. stability

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

- Ta có:

The increase in global temperatures (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu): chỉ nguyên nhân 

climate change (biến đổi khí hậu): chỉ kết quả

Theo logic: Nhiệt độ tăng (nguyên nhân) dẫn đến biến đổi khí hậu (kết quả).

" Dùng “resulted from” (do, có nguyên nhân từ) làm đảo ngược mối quan hệ nguyên nhân kết quả này.

" Ta dùng “resulted in(dẫn tới, gây ra).

Câu đúng:

The increase in global temperatures has resulted in climate change, causing serious harm to both human lives and economic stability worldwide. (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu đã dẫn đến biến đổi khí hậu, gây ra tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống con người và sự ổn định kinh tế trên toàn thế giới.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. She sometimes uses social media late at night.          
B. She doesn’t like using social media late at night.          
C. She no longer uses social media late at night.          
D. She isn’t used to using social media late at night.

Lời giải

Đáp án đúng là C

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Câu gốc: Sử dụng cấu trúc “Stop + V-ing” (dừng hẳn một hành động đang làm) ở thì Hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại: việc này đã chấm dứt.

A. She sometimes uses social media late at night. (Cô ấy thỉnh thoảng dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc nói cô ấy đã “dừng hẳn”, không phải “thỉnh thoảng” (sometimes). 

B. She doesn’t like using social media late at night. (Cô ấy không thích dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc không nhắc tới việc có thích sử dụng điện thoại hay không.

C. She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

" Đúng. Cấu trúc “no longer” (không còn nữa) dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã chấm dứt, hoàn toàn khớp với “stopped”.

D. She isn’t used to using social media late at night. (Cô ấy không quen với việc dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Cấu trúc “be used to + V-ing” (quen làm gì) không truyền đạt đúng nội dung câu gốc.

Dịch:

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

= She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

Câu 2

A. assert                              

B. maintain           
C. exert                                            
D. extend

Lời giải

Ta có cụm từ cố định (collocation):  Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).

" Chọn C

Dịch:

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)

Câu 3

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems.
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters.          
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. enables / knew                              
B. enabled / had known          
C. enables / know                             
D. enable / have known

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. originate                         

B. deliver             
C. utilize                                  
D. imitate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP