Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers on time.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers on time.
A. under
Quảng cáo
Trả lời:
- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu.
" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.
Câu đúng:
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Not until he had experienced serious health problems did he realize how important it was to maintain a balanced diet and exercising regularly.
Đây là lỗi về Cấu trúc song hành (Parallel Structure).
Ta thấy cụm từ phía trước “and” là “to maintain a balanced diet”.
" Động từ thứ hai nối qua từ “and” cũng phải ở dạng nguyên mẫu (có “to” cũng có thể chấp nhận, nhưng bỏ “to” được sử dụng phổ biến hơn).
" Ta sửa “exercising regularly” thành “exercise regularly”.
Dịch:
Not until he had experienced serious health problems did he realize how important it was to maintain a balanced diet and (to) exercise regularly. (Mãi cho đến khi gặp những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, anh ấy mới nhận ra việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng và tập thể dục thường xuyên quan trọng đến nhường nào.)
Câu 3:
The increase in global temperatures has resulted from climate change, causing serious harm to both human lives and economic stability worldwide.
- Ta có:
The increase in global temperatures (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu): chỉ nguyên nhân
climate change (biến đổi khí hậu): chỉ kết quả
Theo logic: Nhiệt độ tăng (nguyên nhân) dẫn đến biến đổi khí hậu (kết quả).
" Dùng “resulted from” (do, có nguyên nhân từ) làm đảo ngược mối quan hệ nguyên nhân kết quả này.
" Ta dùng “resulted in” (dẫn tới, gây ra).
Câu đúng:
The increase in global temperatures has resulted in climate change, causing serious harm to both human lives and economic stability worldwide. (Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu đã dẫn đến biến đổi khí hậu, gây ra tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống con người và sự ổn định kinh tế trên toàn thế giới.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Which of the following is TRUE according to the second paragraph? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn thứ hai?)
A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems. (Vùng biển quốc tế đã được bảo vệ rộng rãi thông qua các hệ thống bảo tồn toàn cầu hiện có.)
" Sai, dựa trên thông tin “Currently, less than one percent of these waters is under strict protection” (Hiện tại, chưa đến một phần trăm các vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt).
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas. (Khai thác khoáng sản dưới đáy biển đã nổi lên như hoạt động kinh tế chính ở các vùng biển quốc tế.)
" Sai vì không có thông tin nào trong bài nói rằng đây là hoạt động kinh tế chính.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters. (Hoạt động đánh bắt cá công nghiệp đã được quản lý thành công ở phần lớn vùng biển quốc tế.)
" Sai. Dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing … with relatively few constraints” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt … với rất ít sự ràng buộc), ta thấy hoạt động này chưa được quản lý thành công.
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters. (Hiệp ước này nhằm giải quyết những thiếu sót về quy định đã tạo điều kiện cho việc khai thác tràn lan vùng biển quốc tế.)
" Đúng, dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing... to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas...” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép đánh bắt cá công nghiệp... Hiệp ước thiết lập cơ chế để chỉ định các khu bảo tồn).
Câu 2
A. assert
Lời giải
Ta có cụm từ cố định (collocation): Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).
" Chọn C
Dịch:
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. showcase
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.