khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 395 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers on time.

A. under                         

B. has                    
C. dealt with    
D. on time

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu. 

" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.

Câu đúng:

Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems.
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters.          
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters.

Lời giải

Đáp án đúng là D 

Which of the following is TRUE according to the second paragraph? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn thứ hai?)

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems. (Vùng biển quốc tế đã được bảo vệ rộng rãi thông qua các hệ thống bảo tồn toàn cầu hiện có.) 

" Sai, dựa trên thông tin “Currently, less than one percent of these waters is under strict protection” (Hiện tại, chưa đến một phần trăm các vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt).

B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas. (Khai thác khoáng sản dưới đáy biển đã nổi lên như hoạt động kinh tế chính ở các vùng biển quốc tế.) 

" Sai vì không có thông tin nào trong bài nói rằng đây là hoạt động kinh tế chính.

C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters. (Hoạt động đánh bắt cá công nghiệp đã được quản lý thành công ở phần lớn vùng biển quốc tế.) 

" Sai. Dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing … with relatively few constraints” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt … với rất ít sự ràng buộc), ta thấy hoạt động này chưa được quản lý thành công.

D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters. (Hiệp ước này nhằm giải quyết những thiếu sót về quy định đã tạo điều kiện cho việc khai thác tràn lan vùng biển quốc tế.)

" Đúng, dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing... to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas...” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép đánh bắt cá công nghiệp... Hiệp ước thiết lập cơ chế để chỉ định các khu bảo tồn).

Câu 2

A. assert                              

B. maintain           
C. exert                                            
D. extend

Lời giải

Ta có cụm từ cố định (collocation):  Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).

" Chọn C

Dịch:

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)

Câu 3

A. She sometimes uses social media late at night.          
B. She doesn’t like using social media late at night.          
C. She no longer uses social media late at night.          
D. She isn’t used to using social media late at night.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. If                     
B. Had                  
C. Should                      
D. Unless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. enables / knew                              
B. enabled / had known          
C. enables / know                             
D. enable / have known

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP