Câu hỏi:

29/04/2026 19 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the questions from 26 to 30.

          After over fifteen years of negotiations and public campaigning, the Global Ocean Treaty

came into effect in early 2026. For the first time, areas of the ocean beyond national control are governed by an international framework designed to support large-scale marine conservation. Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection.

          Currently, less than one percent of these waters is under strict protection. This regulatory gap has enabled industrial fishing and potential deep-sea mining activities to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas in international waters. If implemented effectively, these measures could protect more than one-third of the global ocean, creating an extensive network of conserved ecosystems.

          The importance of the agreement goes beyond biodiversity. Oceans absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate. They are also home to nearly half of the planet’s biodiversity and support billions of people through food resources and economic activities. Protecting the High Seas is therefore essential for both environmental sustainability and human well-being.

          However, legal recognition alone is insufficient. Effective implementation will depend on political commitment, scientific evidence, and international cooperation. Without proper monitoring and enforcement, conservation efforts may not achieve meaningful results.

          Governments have committed to protecting 30 percent of the world’s oceans by 2030, a goal widely referred to as “30x30.” Fulfilling this objective requires the identification of ecologically significant areas and the restriction of extractive activities in those regions. The first Conference of the Parties (COP) will play a crucial role in determining how these commitments are interpreted and implemented in practice.

          The Treaty represents a notable advancement in global environmental cooperation. However, its true impact on ocean governance will depend on how effectively countries convert their formal pledges into consistent and long-term action.

Which of the following is TRUE according to the second paragraph?

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems.
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters.          
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D 

Which of the following is TRUE according to the second paragraph? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn thứ hai?)

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems. (Vùng biển quốc tế đã được bảo vệ rộng rãi thông qua các hệ thống bảo tồn toàn cầu hiện có.) 

" Sai, dựa trên thông tin “Currently, less than one percent of these waters is under strict protection” (Hiện tại, chưa đến một phần trăm các vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt).

B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas. (Khai thác khoáng sản dưới đáy biển đã nổi lên như hoạt động kinh tế chính ở các vùng biển quốc tế.) 

" Sai vì không có thông tin nào trong bài nói rằng đây là hoạt động kinh tế chính.

C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters. (Hoạt động đánh bắt cá công nghiệp đã được quản lý thành công ở phần lớn vùng biển quốc tế.

" Sai. Dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing … with relatively few constraints” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt … với rất ít sự ràng buộc), ta thấy hoạt động này chưa được quản lý thành công.

D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters. (Hiệp ước này nhằm giải quyết những thiếu sót về quy định đã tạo điều kiện cho việc khai thác tràn lan vùng biển quốc tế.)

" Đúng, dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing... to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas...” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép đánh bắt cá công nghiệp... Hiệp ước thiết lập cơ chế để chỉ định các khu bảo tồn).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is the passage mainly about?

A. The emergence of the Global Ocean Treaty as a response to weak marine governance, with its effectiveness depending on implementation and cooperation          
B. The significance of protecting the High Seas for environmental and economic stability, along with international efforts to achieve this goal.           
C. The Global Ocean Treaty’s focus on resolving regulatory gaps in ocean governance with a strong emphasis on economic significance.
D. The potentially limited impact of international marine agreements without effective enforcement.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the passage mainly about? (Bài đọc chủ yếu bàn luận về điều gì?)

A. The emergence of the Global Ocean Treaty as a response to weak marine governance, with its effectiveness depending on implementation and cooperation (Sự ra đời của Hiệp ước Đại dương Toàn cầu như một phản ứng trước sự yếu kém trong quản trị biển, với hiệu quả phụ thuộc vào việc thực thi và hợp tác.)

" Đúng.  Đây là phương án bao quát nhất. Nó nhắc đến nguồn gốc (quản trị yếu kém), sự kiện chính (Hiệp ước) và điều kiện cần (thực thi / hợp tác).

B. The significance of protecting the High Seas for environmental and economic stability, along with international efforts to achieve this goal. (Tầm quan trọng của việc bảo vệ vùng biển quốc tế đối với sự ổn định môi trường và kinh tế, cùng với những nỗ lực quốc tế để đạt được mục tiêu này.)

" Sai vì chứa thông tin “Economic stability”, đây không phải trọng tâm của bài.

C. The Global Ocean Treaty’s focus on resolving regulatory gaps in ocean governance with a strong emphasis on economic significance. (Hiệp ước Đại dương Toàn cầu tập trung vào việc giải quyết những lỗ hổng pháp lý trong quản trị đại dương với sự nhấn mạnh mạnh mẽ vào tầm quan trọng kinh tế.)

"Sai, vì mâu thuẫn với thông tin “Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection” (Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường).

D. The potentially limited impact of international marine agreements without effective enforcement. (Tác động tiềm tàng hạn chế của các thỏa thuận biển quốc tế nếu không có sự thực thi hiệu quả.)

" Sai. Đây chỉ là một lời cảnh báo / lưu ý nằm ở đoạn 4, không phải ý chính cả bài

Câu 3:

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a function of the oceans?

A. Absorbing global carbon emissions             
B. Producing renewable marine energy          
C. Regulating planetary climate systems           
D. Supporting marine biodiversity worldwide

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Which of the following is NOT mentioned in the passage as a function of the oceans? (Chức năng nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một chức năng của đại dương?)

A. Absorbing global carbon emissions (Hấp thụ khí thải carbon toàn cầu)

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “...absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate” (...hấp thụ một phần lớn lượng khí thải carbon trên toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).

B. Producing renewable marine energy (Sản xuất năng lượng biển tái tạo)

" Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

C. Regulating planetary climate systems (Điều tiết hệ thống khí hậu hành tinh)

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “… absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate” (… hấp thụ một phần lớn lượng khí thải carbon trên toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).

D. Supporting marine biodiversity worldwide (Hỗ trợ đa dạng sinh học biển trên toàn thế giới)

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở “...home to nearly half of the planet’s biodiversity...” (... là nơi trú ngụ của gần một nửa sự đa dạng sinh học trên hành tinh...).

Câu 4:

According to the first paragraph, the Global Ocean Treaty represents a turning point mainly because it ______.

A. eliminates the influence of economic priorities on decisions in international waters          
B. replaces fragmented national regulations with a unified international legal framework
C. assigns environmental organizations the main responsibility for managing ocean conservation          
D. introduces an international framework to improve the regulation of activities in the High Seas

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

According to paragraph 1, the Global Ocean Treaty represents a turning point mainly because it ______. (Theo đoạn 1, Hiệp ước Đại dương Toàn cầu đại diện cho một bước ngoặt chủ yếu vì nó ______.)

A. eliminates the influence of economic priorities on decisions in international waters (loại bỏ ảnh hưởng của các ưu tiên kinh tế đối với các quyết định trong vùng biển quốc tế)

B. replaces fragmented national regulations with a unified international legal framework (thay thế các quy định quốc gia rời rạc bằng một khuôn khổ pháp lý quốc tế thống nhất)

C. assigns environmental organizations the main responsibility for managing ocean conservation (giao cho các tổ chức môi trường trách nhiệm chính trong việc quản lý bảo tồn đại dương)

D. introduces an international framework to improve the regulation of activities in the High Seas (giới thiệu một khuôn khổ quốc tế để cải thiện việc điều tiết các hoạt động ở vùng biển quốc tế)

- Ta có thông tin “For the first time, areas of the ocean beyond national control are governed by an international framework designed to support large-scale marine conservation. Environmental groups regard this agreement as a major turning point, as it addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight in the High Seas, where economic priorities have often outweighed environmental protection” (Lần đầu tiên, các khu vực đại dương nằm ngoài tầm kiểm soát quốc gia được quản lý bởi một khuôn khổ quốc tế được thiết kế để hỗ trợ bảo tồn biển quy mô lớn. Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường).

+ “for the first time” tương đương với “introduces” (nói về sự khởi đầu).

+ “beyond national control” chính là chỉ “High Seas”.

+ “addresses long-standing issues of fragmented management and weak oversight” tương đương với “improve the regulation of activities”.

" Chọn D

Câu 5:

What is the purpose of mentioning that oceans absorb a large proportion of global carbon emissions?

A. To emphasize the crucial role of oceans in regulating the Earth’s climate         
B. To explain why oceans are the main source of carbon emissions          
C. To suggest that carbon emissions mainly originate from marine ecosystems          
D. To highlight the economic value of oceans in industrial development

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the purpose of mentioning that oceans absorb a large proportion of global carbon emissions? (Mục đích của việc đề cập đến việc đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu là gì?)

A. To emphasize the crucial role of oceans in regulating the Earth’s climate (Để nhấn mạnh vai trò quan trọng của đại dương trong việc điều hòa khí hậu Trái đất.) 

B. To explain why oceans are the main source of carbon emissions (Giải thích tại sao đại dương là nguồn phát thải carbon chính)

C. To suggest that carbon emissions mainly originate from marine ecosystems (Gợi ý rằng khí thải carbon chủ yếu bắt nguồn từ hệ sinh thái biển)

D. To highlight the economic value of oceans in industrial development (Nêu bật giá trị kinh tế của đại dương trong phát triển công nghiệp)

" Chọn A, dựa trên thông tin đoạn 3 “Oceans absorb a large proportion of global carbon emissions, playing a crucial role in regulating the Earth’s climate(Đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu, đóng vai trò quyết định trong việc điều tiết khí hậu của Trái Đất).

 

Dịch bài đọc:

       Sau hơn mười lăm năm đàm phán và vận động công khai, Hiệp ước Đại dương Toàn cầu đã có hiệu lực vào đầu năm 2026. Lần đầu tiên, các khu vực đại dương nằm ngoài tầm kiểm soát quốc gia được quản lý bởi một khuôn khổ quốc tế được thiết kế để hỗ trợ bảo tồn biển quy mô lớn. Các nhóm môi trường coi thỏa thuận này là một bước ngoặt lớn, vì nó giải quyết các vấn đề tồn đọng về quản lý phân mảnh và giám sát yếu kém ở vùng biển quốc tế, nơi các ưu tiên kinh tế thường lấn át bảo vệ môi trường.

       Hiện tại, chưa đến một phần trăm vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt. Khoảng trống pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt cá công nghiệp và khai thác khoáng sản dưới đáy biển tiềm năng diễn ra với tương đối ít hạn chế. Hiệp ước thiết lập một cơ chế cho phép các quốc gia chỉ định các khu bảo tồn biển trong vùng biển quốc tế. Nếu được thực hiện hiệu quả, các biện pháp này có thể bảo vệ hơn một phần ba đại dương toàn cầu, tạo ra một mạng lưới rộng lớn các hệ sinh thái được bảo tồn.

       Tầm quan trọng của thỏa thuận này vượt ra ngoài đa dạng sinh học. Đại dương hấp thụ một tỷ lệ lớn lượng khí thải carbon toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu Trái đất. Chúng cũng là nơi sinh sống của gần một nửa đa dạng sinh học của hành tinh và hỗ trợ hàng tỷ người thông qua nguồn thực phẩm và các hoạt động kinh tế. Do đó, bảo vệ vùng biển quốc tế là điều thiết yếu cho cả sự bền vững môi trường và phúc lợi của con người.

       Tuy nhiên, chỉ riêng sự công nhận về mặt pháp lý là chưa đủ. Việc thực hiện hiệu quả sẽ phụ thuộc vào cam kết chính trị, bằng chứng khoa học và hợp tác quốc tế. Nếu không có sự giám sát và thực thi đúng mức, các nỗ lực bảo tồn có thể không đạt được kết quả có ý nghĩa.

       Các chính phủ đã cam kết bảo vệ 30% đại dương thế giới vào năm 2030, một mục tiêu được gọi rộng rãi là “30x30”. Việc đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải xác định các khu vực có ý nghĩa sinh thái và hạn chế các hoạt động khai thác ở những khu vực đó. Hội nghị các bên lần thứ nhất (COP) sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách thức các cam kết này được hiểu và thực hiện trên thực tế.

       Hiệp ước này thể hiện một bước tiến đáng kể trong hợp tác môi trường toàn cầu. Tuy nhiên, tác động thực sự của nó đối với quản trị đại dương sẽ phụ thuộc vào việc các quốc gia chuyển đổi các cam kết chính thức của họ thành hành động nhất quán và lâu dài hiệu quả như thế nào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. under                         

B. has                    
C. dealt with    
D. on time

Lời giải

Đáp án đúng là D

- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu. 

" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.

Câu đúng:

Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)

Câu 2

A. She sometimes uses social media late at night.          
B. She doesn’t like using social media late at night.          
C. She no longer uses social media late at night.          
D. She isn’t used to using social media late at night.

Lời giải

Đáp án đúng là C

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Câu gốc: Sử dụng cấu trúc “Stop + V-ing” (dừng hẳn một hành động đang làm) ở thì Hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại: việc này đã chấm dứt.

A. She sometimes uses social media late at night. (Cô ấy thỉnh thoảng dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc nói cô ấy đã “dừng hẳn”, không phải “thỉnh thoảng” (sometimes). 

B. She doesn’t like using social media late at night. (Cô ấy không thích dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc không nhắc tới việc có thích sử dụng điện thoại hay không.

C. She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

" Đúng. Cấu trúc “no longer” (không còn nữa) dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã chấm dứt, hoàn toàn khớp với “stopped”.

D. She isn’t used to using social media late at night. (Cô ấy không quen với việc dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Cấu trúc “be used to + V-ing” (quen làm gì) không truyền đạt đúng nội dung câu gốc.

Dịch:

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

= She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

Câu 3

A. assert                              

B. maintain           
C. exert                                            
D. extend

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. enables / knew                              
B. enabled / had known          
C. enables / know                             
D. enable / have known

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. originate                         

B. deliver             
C. utilize                                  
D. imitate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. pervade                          

B. expel                
C. displace                               
D. combat

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP