Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
She has stopped using social media late at night.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Quảng cáo
Trả lời:
She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Câu gốc: Sử dụng cấu trúc “Stop + V-ing” (dừng hẳn một hành động đang làm) ở thì Hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại: việc này đã chấm dứt.
A. She sometimes uses social media late at night. (Cô ấy thỉnh thoảng dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Câu gốc nói cô ấy đã “dừng hẳn”, không phải “thỉnh thoảng” (sometimes).
B. She doesn’t like using social media late at night. (Cô ấy không thích dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Câu gốc không nhắc tới việc có thích sử dụng điện thoại hay không.
C. She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)
" Đúng. Cấu trúc “no longer” (không còn nữa) dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã chấm dứt, hoàn toàn khớp với “stopped”.
D. She isn’t used to using social media late at night. (Cô ấy không quen với việc dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)
" Sai. Cấu trúc “be used to + V-ing” (quen làm gì) không truyền đạt đúng nội dung câu gốc.
Dịch:
She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)
= She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)
- Câu gốc sử dụng cấu trúc bị động khách quan (Impersonal Passive).
Ta có các công thức câu bị động khách quan như sau:
- Thể chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O.
- Dùng chủ ngữ giả: It + be + V1(phân từ hai) + that + S2 + V2 + O.
- Dùng chủ ngữ thật: S2 + be + V1(phân từ hai) + to V2 (dạng nguyên thể) (khi V2 xảy ra cùng / sau V1).
hoặc S2 + be + V1(phân từ hai) + to have V2(dạng phân từ hai) (khi V2 xảy ra trước V1).
Như vậy, với câu gốc: It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
Ta có các cách viết lại như sau:
- Artificial intelligence is believed to have significantly transformed the global economy. (dùng “to have transformed” vì hành động “has transformed” xảy ra trước “is believed”).
= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (dạng bị động của câu trên).
- People believe that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.
" Chọn A
B. Artificial intelligence was believed to have significantly transformed the global economy. (Trí tuệ nhân tạo đã từng được tin là đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)
" Sai. Câu gốc dùng “is believed” (hiện tại), câu này lại đổi thành “was believed” (quá khứ).
C. Artificial intelligence is believed to significantly transform the global economy. (Trí tuệ nhân tạo được tin là sẽ / đang biến đổi nền kinh tế toàn cầu.)
" Sai. Cấu trúc “to + Vnguyên thể” ở đây ám chỉ hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, trong khi câu gốc là has transformed (đã thay đổi).
D. People believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Mọi người đã tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)
→ Sai. Câu gốc dùng “is believed” là Hiện tại đơn, phương án D lại dùng “believed” là thì Quá khứ đơn.
Dịch:
It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)
= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (Nền kinh tế toàn cầu được tin là đã được biến đổi một cách đáng kể bởi trí tuệ nhân tạo.)
Câu 3:
“I will definitely complete the project before the deadline,” she said to her boss.
“I will definitely complete the project before the deadline,” she said to her boss. (“Tôi chắc chắn sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót,” cô ấy nói với sếp của mình.)
" Câu gốc: Lời nói trực tiếp chứa từ “definitely” (chắc chắn) và “will” thể hiện một sự cam kết mạnh mẽ.
A. She promised to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã hứa sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Đúng. “Promise + to-V” dùng để tường thuật lại một lời cam kết / hứa hẹn làm gì đó trong tương lai.
B. She insisted on completing the project before the deadline. (Cô ấy khăng khăng đòi hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai. “Insist on + V-ing” (khăng khăng) dùng khi có sự phản đối hoặc khi muốn khẳng định ý kiến cá nhân.
C. She refused to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã từ chối hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai vì ngược hoàn toàn về nghĩa so với câu gốc.
D. She suggested completing the project before the deadline. (Cô ấy đề nghị hoàn thành dự án trước hạn chót.)
" Sai. “Suggest” (gợi ý / đề nghị) mang tính chất bàn luận, không phải cam kết thực hiện.
Câu 4:
The company is developing a new digital payment system.
The company is developing a new digital payment system.
The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.)
" Câu gốc: dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + am / is / are + V-ing.
Như vậy, câu bị động cũng phải dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
" Chọn B. Công thức bị động của Hiện tại tiếp diễn: am / is / are + being + V3 / V-ed.
Dịch:
The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.)
= A new digital payment system is being developed by the company. (Một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới đang được phát triển bởi công ty.)
Câu 5:
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job.
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job.
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.)
A. Although she performs very effectively in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Mặc dù cô ấy làm việc rất hiệu quả, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)
" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. Without completing a professional training program, she performs very effectively in her job. (Không cần hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy vẫn làm việc rất hiệu quả.)
" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.
C. However effectively she performs in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Dù cô ấy làm việc hiệu quả thế nào đi nữa, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)
" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.
D. Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)
" Đúng. Cấu trúc Having + V3 / V-ed, S + V một hành động đã hoàn tất xong xuôi rồi mới đến hành động thứ hai xảy ra. Hành động ở vế “Having + V3 / V-ed” luôn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.
Lưu ý khi dùng cấu trúc này: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
Dịch:
She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.)
= Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. assert
Lời giải
Ta có cụm từ cố định (collocation): Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).
" Chọn C
Dịch:
Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)
Câu 2
A. under
Lời giải
- Câu đang có nghĩa: nếu các vấn đề sức khỏe tâm thần không được giải quyết kịp thời / kịp lúc bởi cha mẹ và giáo viên, nó sẽ gây hậu quả xấu.
" Vì vậy, ta phải dùng “in time” (kịp lúc để làm gì) thay vì “on time” (đúng giờ / đúng theo lịch trình). Việc giải quyết vấn đề không thể chuẩn chỉnh về thời gian được.
Câu đúng:
Many students today are under intense pressure to succeed academically, which has a negative effect on their mental health if it is not properly dealt with by parents and teachers in time. (Nhiều học sinh ngày nay đang chịu áp lực dữ dội để thành công trong học tập, điều này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của các em nếu không được cha mẹ và giáo viên xử lý kịp thời.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. originate
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.