Câu hỏi:

29/04/2026 130 Lưu

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

She has stopped using social media late at night.          

A. She sometimes uses social media late at night.          
B. She doesn’t like using social media late at night.          
C. She no longer uses social media late at night.          
D. She isn’t used to using social media late at night.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Câu gốc: Sử dụng cấu trúc “Stop + V-ing” (dừng hẳn một hành động đang làm) ở thì Hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả ở hiện tại: việc này đã chấm dứt.

A. She sometimes uses social media late at night. (Cô ấy thỉnh thoảng dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc nói cô ấy đã “dừng hẳn”, không phải “thỉnh thoảng” (sometimes). 

B. She doesn’t like using social media late at night. (Cô ấy không thích dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Câu gốc không nhắc tới việc có thích sử dụng điện thoại hay không.

C. She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

" Đúng. Cấu trúc “no longer” (không còn nữa) dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng giờ đã chấm dứt, hoàn toàn khớp với “stopped”.

D. She isn’t used to using social media late at night. (Cô ấy không quen với việc dùng mạng xã hội vào đêm muộn.)

" Sai. Cấu trúc “be used to + V-ing” (quen làm gì) không truyền đạt đúng nội dung câu gốc.

Dịch:

She has stopped using social media late at night. (Cô ấy đã ngừng việc sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn.)

= She no longer uses social media late at night. (Cô ấy không còn sử dụng mạng xã hội vào đêm muộn nữa.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.

A. The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence.
B. Artificial intelligence was believed to have significantly transformed the global economy.          
C. Artificial intelligence is believed to significantly transform the global economy.
D. People believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)

- Câu gốc sử dụng cấu trúc bị động khách quan (Impersonal Passive).

Ta có các công thức câu bị động khách quan như sau:

- Thể chủ động:       S1    +    V1   +   that   +   S2   +   V +   O.

- Dùng chủ ngữ giả: It   +     be       +      V1(phân từ hai)     +      that      +      S2     +      V2     +      O.

- Dùng chủ ngữ thật: S+  be   + V1(phân từ hai)   +  to V2 (dạng nguyên thể)  (khi V2 xảy ra cùng / sau V1).

           hoặc   S+   be  +  V1(phân từ hai)  +  to have V2(dạng phân từ hai)  (khi V2 xảy ra trước V1).

Như vậy, với câu gốc: It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.

Ta có các cách viết lại như sau:

- Artificial intelligence is believed to have significantly transformed the global economy. (dùng “to have transformed” vì hành động “has transformed” xảy ra trước “is believed”).

= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (dạng bị động của câu trên).

- People believe that artificial intelligence has significantly transformed the global economy.

" Chọn A

B. Artificial intelligence was believed to have significantly transformed the global economy. (Trí tuệ nhân tạo đã từng được tin là đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)

" Sai. Câu gốc dùng “is believed” (hiện tại), câu này lại đổi thành “was believed” (quá khứ).

C. Artificial intelligence is believed to significantly transform the global economy. (Trí tuệ nhân tạo được tin là sẽ / đang biến đổi nền kinh tế toàn cầu.)

" Sai. Cấu trúc “to + Vnguyên thể” ở đây ám chỉ hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, trong khi câu gốc là has transformed (đã thay đổi).

D. People believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Mọi người đã tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu.)

→ Sai. Câu gốc dùng “is believed” là Hiện tại đơn, phương án D lại dùng “believed” là thì Quá khứ đơn.

Dịch:

It is believed that artificial intelligence has significantly transformed the global economy. (Người ta tin rằng trí tuệ nhân tạo đã làm biến đổi đáng kể nền kinh tế toàn cầu)

= The global economy is believed to have been significantly transformed by artificial intelligence. (Nền kinh tế toàn cầu được tin là đã được biến đổi một cách đáng kể bởi trí tuệ nhân tạo.)

Câu 3:

“I will definitely complete the project before the deadline,” she said to her boss.

A. She promised to complete the project before the deadline.          
B. She insisted on completing the project before the deadline.          
C. She refused to complete the project before the deadline.          
D. She suggested completing the project before the deadline.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

“I will definitely complete the project before the deadline,” she said to her boss. (“Tôi chắc chắn sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót,” cô ấy nói với sếp của mình.)

" Câu gốc: Lời nói trực tiếp chứa từ “definitely” (chắc chắn) và “will” thể hiện một sự cam kết mạnh mẽ.

A. She promised to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã hứa sẽ hoàn thành dự án trước hạn chót.)

" Đúng. “Promise + to-V” dùng để tường thuật lại một lời cam kết / hứa hẹn làm gì đó trong tương lai.

B. She insisted on completing the project before the deadline. (Cô ấy khăng khăng đòi hoàn thành dự án trước hạn chót.)

" Sai. “Insist on + V-ing” (khăng khăng) dùng khi có sự phản đối hoặc khi muốn khẳng định ý kiến cá nhân.

C. She refused to complete the project before the deadline. (Cô ấy đã từ chối hoàn thành dự án trước hạn chót.)

" Sai vì ngược hoàn toàn về nghĩa so với câu gốc.

D. She suggested completing the project before the deadline. (Cô ấy đề nghị hoàn thành dự án trước hạn chót.)

" Sai. “Suggest” (gợi ý / đề nghị) mang tính chất bàn luận, không phải cam kết thực hiện.

Câu 4:

The company is developing a new digital payment system.

A. A new digital payment system is developed by the company.          
B. A new digital payment system is being developed by the company.          
C. A new digital payment system has been developed by the company.          
D. A new digital payment system was being developed by the company.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.

" Câu gốc: dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + am / is / are + V-ing.

Như vậy, câu bị động cũng phải dùng thì Hiện tại tiếp diễn.

" Chọn B. Công thức bị động của Hiện tại tiếp diễn: am / is / are + being + V3 / V-ed.

Dịch:

The company is developing a new digital payment system. (Công ty đang phát triển một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới.

= A new digital payment system is being developed by the company. (Một hệ thống thanh toán kỹ thuật số mới đang được phát triển bởi công ty.)

Câu 5:

She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job.

A. Although she performs very effectively in her job, she hasn’t completed a professional training program. 
B. Without completing a professional training program, she performs very effectively in her job.
C. However effectively she performs in her job, she hasn’t completed a professional training program.
D. Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.

A. Although she performs very effectively in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Mặc dù cô ấy làm việc rất hiệu quả, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

B. Without completing a professional training program, she performs very effectively in her job. (Không cần hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy vẫn làm việc rất hiệu quả.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

C. However effectively she performs in her job, she hasn’t completed a professional training program. (Dù cô ấy làm việc hiệu quả thế nào đi nữa, cô ấy vẫn chưa hoàn thành chương trình đào tạo.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

D. Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)

" Đúng. Cấu trúc Having + V3 / V-ed, S + V một hành động đã hoàn tất xong xuôi rồi mới đến hành động thứ hai xảy ra. Hành động ở vế “Having + V3 / V-ed” luôn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.

Lưu ý khi dùng cấu trúc này: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

Dịch:

She has completed a professional training program. She performs very effectively in her job. (Cô ấy đã hoàn thành một chương trình đào tạo chuyên nghiệp. Cô ấy thể hiện rất hiệu quả trong công việc của mình.

= Having completed a professional training program, she performs very effectively in her job. (Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp, cô ấy làm việc rất hiệu quả.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems.
B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas.
C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters.          
D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters.

Lời giải

Đáp án đúng là D 

Which of the following is TRUE according to the second paragraph? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn thứ hai?)

A. International waters have already been extensively protected through existing global conservation systems. (Vùng biển quốc tế đã được bảo vệ rộng rãi thông qua các hệ thống bảo tồn toàn cầu hiện có.) 

" Sai, dựa trên thông tin “Currently, less than one percent of these waters is under strict protection” (Hiện tại, chưa đến một phần trăm các vùng biển này được bảo vệ nghiêm ngặt).

B. Deep-sea mining has emerged as the primary economic activity in international ocean areas. (Khai thác khoáng sản dưới đáy biển đã nổi lên như hoạt động kinh tế chính ở các vùng biển quốc tế.) 

" Sai vì không có thông tin nào trong bài nói rằng đây là hoạt động kinh tế chính.

C. Industrial fishing activities have been successfully regulated in the majority of international waters. (Hoạt động đánh bắt cá công nghiệp đã được quản lý thành công ở phần lớn vùng biển quốc tế.

" Sai. Dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing … with relatively few constraints” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép hoạt động đánh bắt … với rất ít sự ràng buộc), ta thấy hoạt động này chưa được quản lý thành công.

D. The Treaty seeks to resolve regulatory shortcomings that have enabled widespread exploitation of international waters. (Hiệp ước này nhằm giải quyết những thiếu sót về quy định đã tạo điều kiện cho việc khai thác tràn lan vùng biển quốc tế.)

" Đúng, dựa trên thông tin “This regulatory gap has enabled industrial fishing... to proceed with relatively few constraints. The Treaty establishes a mechanism that enables countries to designate marine protected areas...” (Lỗ hổng pháp lý này đã cho phép đánh bắt cá công nghiệp... Hiệp ước thiết lập cơ chế để chỉ định các khu bảo tồn).

Câu 2

A. assert                              

B. maintain           
C. exert                                            
D. extend

Lời giải

Ta có cụm từ cố định (collocation):  Exert power / influence on someone / something (Áp đặt/gây ra quyền lực hoặc ảnh hưởng lên ai/cái gì).

" Chọn C

Dịch:

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. (Công nghệ có thể áp đặt quyền lực của nó lên hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ.)

Câu 3

A. under                         

B. has                    
C. dealt with    
D. on time

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. If                     
B. Had                  
C. Should                      
D. Unless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. enables / knew                              
B. enabled / had known          
C. enables / know                             
D. enable / have known

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. showcase                        

B. coward                 
 C. postage                                           
D. automotive

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP