Câu hỏi:

30/04/2026 11 Lưu

Một giá để nến thơm có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 14 cm, chiều cao của giá nến thơm là 22 cm, mặt bên của giá nến thơm là các tam giác cân có chiều cao là 23 cm.

Một giá để nến thơm có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 14 cm, chiều cao của giá nến thơm là 22 cm, mặt bên của giá nến thơm là các tam giác cân có chiều cao là 23 cm. (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và thể tích của giá nến thơm hình chóp tứ giác đều trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của giá nến thơm là: \(\left( {\frac{{14 \cdot 23}}{2}} \right) \cdot 4 = 644\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Thể tích giá nến thơm là: \(\frac{{{{14}^2} \cdot 22}}{3} = \frac{{4312}}{3} \approx 1437,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

 Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Kẻ MH vuông góc với cạnh AB tại H,  kẻ MK vuông góc với cạnh AC tại K.  a) Chứng minh tứ giác AHMK là hình chữ nhật. (ảnh 2)

a) Xét tứ giác \[AHMK\] có \(\widehat {HAK} = 90^\circ \) (do \[\Delta ABC\] vuông tại A nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \));

\[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (do \[MH \bot \;AB\] tại \(H\))

\[\widehat {AKM} = 90^\circ \] (do \[MK \bot \;AC\] tại \(K\))

Do đó tứ giác \[AHMK\] là hình chữ nhật.

b) Xét tứ giác AMFC có:

• E là trung điểm MC (gt);

• E là trung điểm AF (do F là điểm đối xứng của A qua E).

Suy ra hai đường chéo MC và AF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên \[AMFC\] là hình bình hành.

c) Tam giác MAB cân tại M có đường cao \(MH\) (vì \(MH \bot AB\,)\) nên \(MH\) cũng là đường trung tuyến, suy ra H là trung điểm AB.

Xét \[\Delta ABC\] có AM và CH là hai đường trung tuyến cắt nhau tại O nên O là trọng tâm của \[\Delta ABC\].

Suy ra \(AO = \frac{2}{3}AM\) nên \(OM = \frac{1}{3}AM.\)

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại A có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(MO = \frac{1}{6}AM = \frac{{BC}}{6}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[2{x^3}y.\]  
B. \[x + 3{y^2}.\] 
C. \[\frac{2}{{x + 5}}.\]  
D. \[{x^2} - 5xy + \frac{9}{5}{y^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Số ngày công làm việc của công nhân trong phân xưởng: 27; 26; 25; 28;....
B. Thu nhập hàng tháng của một số sinh viên khi đi làm thêm sau giờ học: 3 triệu; 1,5 triệu; 2 triệu;....
C. Nơi sinh của học sinh lớp 8A: Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Thuận, ....
D. Số học tham gia ngày hội khoa học của các lớp khối 8: 12; 15; 20; 21; 17; ....

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP