Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{{5x}}{{x + 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} + \frac{{6x - 4}}{{1 - {x^2}}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne - 1.\)
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 2.\)
2) Rút gọn biểu thức \(B.\)
3) Đặt \(P = A:B.\) Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên.
Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{{5x}}{{x + 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} + \frac{{6x - 4}}{{1 - {x^2}}}\) với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne - 1.\)
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 2.\)
2) Rút gọn biểu thức \(B.\)
3) Đặt \(P = A:B.\) Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên.
Câu hỏi trong đề: Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Hà Nội năm học 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
1) Với \(x = 2\) (TMĐK), thay \(x = 2\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\[A = \frac{{5 \cdot 2}}{{2 + 1}} = \frac{{10}}{3}.\]
Vậy khi \(x = 2\) thì \[A = \frac{{10}}{3}.\]
2) Với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne - 1,\) ta có:
\(B = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} + \frac{{6x - 4}}{{1 - {x^2}}}\)
\( = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x\left( {x + 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) - \left( {6x - 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 3x - 3 - 6x + 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\[ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}.\]
Vậy với \(x \ne 1\,;\,\,x \ne - 1\) thì \[B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}.\]
3) Ta có \(P = A:B = \frac{{5x}}{{x + 1}}:\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{5x}}{{x - 1}} = \frac{{5x - 5 + 5}}{{x - 1}} = 5 + \frac{5}{{x - 1}}\,\,\left( {x \ne - 1\,;\,\,x \ne 1} \right).\)
Để \(P\) nhận giá trị là số nguyên thì \(5 + \frac{5}{{x - 1}}\) nhận giá trị là số nguyên.
Suy ra \(\frac{5}{{x - 1}} \in \mathbb{Z}\) nên \(x - 1 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
|
\(x - 1\) |
\( - 5\) |
\( - 1\) |
1 |
5 |
|
\(x\) |
\( - 4\) (TM) |
0 (TM) |
2 (TM) |
6 (TM) |
Khi đó \(x \in \left\{ { - 4\,;\,\,0\,;\,\,2\,;\,\,6} \right\}.\)
Mà \(x\) là giá trị nguyên lớn nhất nên \(x = 6.\)
Vậy giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên là \(x = 6.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
1) Thể tích phần trên của đèn cắm đất hình kim tự tháp đó là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {120^2} \cdot \left( {200 - 130} \right) = 336\,\,000\,\,\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích phần trên của đèn cắm đất hình kim tự tháp là \(336\,\,000\,\,{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}.\)
|
2) a) Xét tứ giác \(ABEM\) có: \(HE = AH\) (gt); \(HB = HM\) (\(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BM)\). Suy ra hai đường chéo \(AE\) và \(BM\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(ABEM\) là hình bình hành. Hình bình hành \(ABEM\) có \(AE \bot BM\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)) Do đó, tứ giác \(ABEM\) là hình thoi. |
![]() |
b) Vì \(ABEM\) là hình thoi nên \(EM\,{\rm{//}}\,AB\) hay \(EN\,{\rm{//}}\,AB.\)
Mà \(AB\; \bot AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)) nên \(EN \bot AC\)
Xét \(\Delta AEC\) có \(CH \bot AB\,;\,\,EN \bot AC\) mà \(EN\) và \(CH\) cắt nhau tại \(M\).
Do đó \(M\) là trực tâm của \(\Delta AEC.\)
c) Lấy \(F\) là trung điểm của \(MC.\) Chứng minh \(H{F^2} = H{N^2} + N{F^2}.\)
Xét \({\rm{\Delta }}MNC\) vuông tại \(N\) (vì \(EN\; \bot AC\) tại \(N\)) có \(F\) là trung điểm của cạnh huyền \(MC\) nên
\(NF = \frac{1}{2}MC = FC = MF\).
Suy ra \({\rm{\Delta }}NFC\) cân tại \(F\) nên \(\widehat {FNC} = \widehat {FCN}\). (1)
Xét \({\rm{\Delta }}AEN\) vuông tại \(N\) có \(H\) là trung điểm của cạnh huyền \(AE\) nên \(HN = \frac{1}{2}AE = HA = HE.\)
Suy ra \({\rm{\Delta }}AHN\) cân tại \(H\) nên \(\widehat {HNA} = \widehat {HAN}\). (2)
Vì \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) (cmt) nên \(\widehat {HAC} + \widehat {HCA} = 90^\circ \) hay \(\widehat {HAN} + \widehat {FCN} = 90^\circ .\)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {HAN} + \widehat {FCN} = \widehat {HNA} + \widehat {FNC} = 90^\circ \).
Khi đó \(\widehat {HNF} = 180^\circ - \left( {\widehat {HNA} + \widehat {FNC}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \) nên \(\Delta HNF\) vuông tại \(N.\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta HNF\) vuông tại \(N,\) ta có: \(H{F^2} = H{N^2} + N{F^2}\) (đpcm).
Lời giải
1) \(3{x^2} + 15x = 0\)
\[3x\left( {x + 5} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x + 5 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = - 5.\]
Vậy \[x \in \left\{ {0\,;\,\, - 5} \right\}.\]2) \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) - x\left( {{x^2} - 3} \right) = 14\)
\({x^3} + 8 - {x^3} + 3x = 14\)
\(3x + 8 = 14\)
\(3x = 6\)
\(x = 2.\)
Vậy \(x = 2.\)3) \[{x^2} - \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 7} \right) = 4\]
\[{x^2} - 4 - \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 7} \right) = 0\]
\[\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 7} \right) = 0\]
\[\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2 - 3x + 7} \right) = 0\]
\[\left( {x + 2} \right)\left( { - 2x + 5} \right) = 0\]
\[x + 2 = 0\] hoặc \[ - 2x + 5 = 0\]
\[x = - 2\]hoặc \[x = \frac{5}{2}.\]
Vậy \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\,\frac{5}{2}} \right\}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

