Câu hỏi:

04/05/2026 18 Lưu

B. Tự luận

Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x + 3}}\) và \(B = \frac{{3{x^2} + 9}}{{{x^2} - 9}} - \frac{{2x}}{{x - 3}}\) với \(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 12\).

b) Rút gọn biểu thức \(B\).

c) Tìm các giá trị nguyên của \[x\] để biểu thức \(T = A - B\) nhận giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Với \(x = 12\) thỏa mãn điều kiện (\(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\)). Thay \(x = 12\)vào biểu thức A ta được: \(A = \frac{{12}}{{12 + 3}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).

Vậy khi \(x = 12\)thì \(A = \frac{4}{5}\)

b) Với \(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\), ta có:

\[B = \frac{{3{x^2} + 9}}{{{x^2} - 9}} - \frac{{2x}}{{x - 3}} = \frac{{3{x^2} + 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{2x}}{{x - 3}}\]

\[ = \frac{{3{x^2} + 9 - 2x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3{x^2} + 9 - 2{x^2} - 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 3}}{{x + 3}}\]

Vậy \[B = \frac{{x - 3}}{{x + 3}}\] với \(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\)

c) Với \(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\), ta có \(T = A - B = \frac{x}{{x + 3}} - \frac{{x - 3}}{{x + 3}} = \frac{3}{{x + 3}}\)

Biểu thức \(T\) nhận giá trị nguyên khi và chỉ khi \(\frac{3}{{x + 3}}\) nguyên.

Khi đó \(\frac{3}{{x + 3}}\) nguyên khi \(3 \vdots x + 3\), suy ra \(x + 3 \in \left\{ { \pm 1;\, \pm 3} \right\}\).

Suy ra, \(x \in \left\{ {0; - 6; - 4; - 2} \right\}\) thỏa mãn điều kiện \(x \ne 3,\,\,\,x \ne  - 3\)

Vậy \(x \in \left\{ {0; - 6; - 4; - 2} \right\}\) thì T nhận giá trị nguyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)– Thí sinh chỉ làm phần tương ứng với chương trình học

2.1. Theo chương trình hệ chuẩn (Lớp A)

Bài 5a. Cho hàm số \(y = (2m - 1)x + 3\) (\(m\)là tham số, \(m \ne \frac{1}{2}\)) có đồ thị hàm số là đường thẳng \(\left( d \right)\).

a) Với giá trị nào của \(m\)thì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\,\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\).

b) Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên với giá trị \(m\)vừa tìm được ở câu a.

c) Tìm \(m\) để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x - 5\) tại điểm có hoành độ bằng \(3\).

d) Tìm \(m\) để \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(y = 4x - 7\).

Lời giải

a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 3;0} \right)\) nên thay \(x =  - 3;\,\,y = 0\) vào hàm số, ta được:

\(\begin{array}{l}0 = (2m - 1).( - 3) + 3\\ - 6m + 3 + 3 = 0\\ - 6m =  - 6\\m = 1\,\end{array}\)

Với \(m = 1\,\)(TMĐK). Vậy \(m = 1\,\).

b) Với \(m = 1\,\)(TMĐK), hàm số có dạng \(y =  - x + 3\)

HS vẽ đồ thị hàm số.

c) Hoành độ giao điểm của (d) và đường thẳng \(y = 2x - 5\) là:

\((2m - 1)x + 3 = 2x - 5\) (1)

Vì 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm hoành độ bằng \(3\) nên thay \(x = 3\) và (1), ta được:

\(\begin{array}{l}(2m - 1).3 + 3 = 2.3 - 5\\m = \frac{1}{6}\end{array}\)

Vậy \(m = \frac{1}{6}\).

d) Để \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(y = 4x - 7\) thì

\(2m - 1 = 4\) và \(3 \ne  - 7\)

\(m = \frac{5}{2}\)(TMĐK)

Vậy \(m = \frac{5}{2}\).

Lời giải

a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(M(2;\,1)\) nên thay \(x = 2;\,\,y = 1\) vào hàm số, ta được:

\(\begin{array}{l}1 = \left( {1 - m} \right)2 + m - 1\\2 - 2m + m - 1 = 1\\m = 0\end{array}\)

Với \(m = 0\)(TMĐK). Vậy \(m = 0\).

Với \(m = 0\)(TMĐK), hàm số có dạng \(y = x - 1\)

HS vẽ đồ thị hàm số.

b) Vì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 3\) nên thay \(x = 0;\,\,y =  - 3\) vào hàm số, ta được:

\( - 3 = \left( {1 - m} \right).0 + m - 1\)

\( - 3 = m - 1\)

\(m =  - 2\)(TMĐK)

Vậy \(m =  - 2\).

c) Gọi \(I({x_0};\,{y_0})\) là điểm cố định mà hàm số đi qua với mọi m.

Khi đó \({y_0} = \left( {1 - m} \right){x_0} + m - 1\) với mọi \(m\) hay  \(m\left( {{x_0} - 1} \right) + {y_0} - {x_0} + 1 = 0\) với mọi \(m\).

Suy ra \({x_0} - 1 = 0\) và \({y_0} - {x_0} + 1 = 0\).

 Suy ra \({x_0} = 1;\)\({y_0} = 0.\)

Vậy điểm cố định mà hàm số luôn đi qua với mọi giá trị của m là \(I(1;\,0)\).

d) Bảng giá trị hàm số \(y = \left( {1 - m} \right)x + m - 1\)

x

0

1

\(y = \left( {1 - m} \right)x + m - 1\)

\(m - 1\)

0

Đồ thị hàm số \(y = \left( {1 - m} \right)x + m - 1\) lần lượt cắt hai trục tọa độ \(Ox;Oy\) tại \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( {0;m - 1} \right)\).

Cho hàm số y = (1 - m)x + m - 1 (m là tham số, m khác 1) có đồ thị hàm số là đường thẳng (d).  a) Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số đi qua điểm M (2;1). Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên với giá trị m vừa tìm được. (ảnh 1)

Ta có \(OA = \left| 1 \right| = 1;\,OB = \left| {m - 1} \right|\)

Vì \(\left( d \right)\) cùng các trục tọa độ \(Ox;Oy\) tạo thành một tam giác có diện tích bằng \(2\)

\(\begin{array}{l}\quad {S_{OAB}} = \frac{1}{2}.OA.OB\\\frac{1}{2}.1.\left| {m - 1} \right| = 2\\\left| {m - 1} \right| = 4\end{array}\)

\(m - 1 = 4\) hoặc \(m - 1 =  - 4\)

\(m = 5\) hoặc \(m =  - 3\) (thỏa mãn điều kiện \(m \ne  - 1\))

Vậy \(\left( d \right)\) cùng các trục tọa độ \(Ox\,;\,\,Oy\) tạo thành một tam giác có diện tích bằng \(2\)\(m = 5\) hoặc \(m =  - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(MNPQ\). 
B. \(EFGH\).  
C. \(ABCD\).  
D. \(KLGH\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP