Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau?
Câu hỏi trong đề: Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Hà Nội năm học 2023-2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \({3^2} + {4^2} = {5^2}\) nên \(3{\rm{dm}};4{\rm{dm}};5{\rm{dm}}\) là độ dài ba cạnh tam giác vuông.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) \(A = \left( {\frac{1}{{x + 2}} - \frac{{2x}}{{4 - {x^2}}} + \frac{1}{{x - 2}}} \right) \cdot \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{4x}}\)
\(A = \left[ {\frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right].\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)
\(A = \frac{{x - 2 + 2x + x + 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)
\(A = \frac{{4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}.\frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{4x}}\)
\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).
Vậy \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).
b) Thay \(x = - 3\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{ - 3 - 2}}{{ - 3 + 2}} = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5\).
Vậy với \(x = - 3\) thì \(A = 5\).
c) \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 - 4}}{{x + 2}} = 1 - \frac{4}{{x + 2}}\).
Để \(A\) có giá trị nguyên thì \(\frac{4}{{x + 2}}\) nguyên hay \(x + 2 \in \)Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 2\,;\,\, \pm 4} \right\}\).
Ta có bảng sau:
|
\(x + 2\) |
\( - 1\) |
\( - 2\) |
\( - 4\) |
\(1\) |
\(2\) |
\(4\) |
|
\(x\) |
\( - 3\) |
\( - 4\) |
\( - 6\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
\(2\) |
|
\(A\) |
\(5\) |
\(3\) |
\(2\) |
\( - 3\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
|
Đối chiếu điều kiện |
Thoả mãn |
Thoả mãn |
Thoả mãn |
Thoả mãn |
Thoả mãn |
Thoả mãn |
Vậy \(x \in \left\{ { - 6\,;\,\, - 4\,;\,\, - 3\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,2} \right\}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \).
Vì \(MD \bot AB\left( {D \in AB} \right)\) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ \).
Vì \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\) nên \(\widehat {MEA} = \widehat {MEC} = 90^\circ \).
Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ \).
Suy ra tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (dhnb).
Vậy \(AM = DE\) (tính chất).
b) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(M\)là trung điểm của \(BC\) nên \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) suy ra \(AM = MB = MC = \frac{1}{2}BC\) (Định lí).
Do đó \(\Delta MAC\) cân tại \(M\).
Mà \(ME \bot AC\left( {E \in AC} \right)\) nên \(ME\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta MAC\)
Suy ra \(E\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AE = EC\).
Vì tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật (chứng minh trên) nên \(DM\,{\rm{//}}\,AE,\,\,DM = AE\) (tính chất)
Do đó \(DM\,{\rm{//}}\,EC,DM = EC\) nên tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành (dhnb).
c) Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì đường chéo \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {DAE}\).
Hay \(AM\) là đường phân giác của \(\Delta ABC\).
Mà \(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).
Vậy để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì \(\Delta ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.