Câu hỏi:

04/05/2026 7 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình bên dưới.

Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối k (ảnh 1)

a. Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

Đúng
Sai

b. Trong giai đoạn BC, khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

Đúng
Sai

c. Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là 3.105 J/kg.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với giai đoạn mà khối kim loại đang tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\).

b) SAI

Trong giai đoạn BC, khối kim loại đang trong quá trình chuyển thể, do đó nhiệt độ của khối kim loại không tăng. Tuy nhiên khối kim loại vẫn đang nhận nhiệt từ lò để phục vụ cho quá trình này.

c) ĐÚNG

Xét giai đoạn AB, nhiệt lượng cần cung cấp để khối kim loại tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\):

\(m.c.∆t={Q}_{AB}\)

\(⟺20∙c∙\left.( 1530-30) \right.=5000∙\left. (50∙60) \right.\)

\(⟹c=500 J/kg.K\)

d) ĐÚNG

Xét giai đoạn BC, nhiệt lượng cần thiết để khối kim loại đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy:

\(m.λ={Q}_{BC}\)

\(⟺20∙λ=5000∙\left.( 20∙60) \right.\)

\(⟹λ={3.10}^{5}J/kg.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai

c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

p = 23.μ.Eđ¯

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

Lời giải

Đáp án: 18,1

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:

\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)

Câu 3

A. ngược chiều nhau.

B. cùng chiều nhau.

C. tạo với nhau một góc \(45°\).

D. tạo với nhau một góc \(90°\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Phân tử khí có kích thước nhỏ.

B.

Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

C.

Dễ nén, dễ dãn.

D.

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP