Câu hỏi:

04/05/2026 26 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Xét phản ứng nhiệt hạch D – T: D12 + T13  H24e + n01. Cho khối lượng của các hạt nhân: mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mHe = 4,0015u; mn = 1,0087u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2.

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng nhiệt hạch này bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

18,1

Đáp án: 18,1

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:

\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nước biển chứa khoảng 0,015% nguyên tử đồng vị D12. Nếu tách toàn bộ D12 có trong 1 tấn nước biển để dùng làm nhiên liệu cho phản ứng trên (với hiệu suất là 100%), cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng để thu được một nhiệt lượng bằng tổng năng lượng hạt nhân tỏa ra từ lượng nhiên liệu đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

631

Đáp án: 631

Số mol nước trong 1 tấn nước biển:

\({n}_{{H}_{2}O}=\frac{m}{{M}_{{H}_{2}O}}\)

Số nguyên tử Hydrogen có trong lượng nước đó:

\({N}_{H}=2.{n}_{{H}_{2}O}.{N}_{A}=2.\frac{m}{{M}_{{H}_{2}O}}.{N}_{A}\)

Số nguyên tử D12 có trong 1 tấn nước biển:

\({N}_{D}=0,015\%.{N}_{H}=0,015\%.2.\frac{m}{M}.{N}_{A}\)

Khối lượng xăng cần dùng để thu được năng lượng tương đương với khi sử dụng hết số nguyên tử D12 có trong 1 tấn nước biển:

\({m}_{xăng}=\frac{{E}_{1 tấn}}{{46.10}^{6}}=\frac{{N}_{D}.E}{{46.10}^{6}}\)

\(⟺{m}_{xăng}=\frac{0,015\%∙2∙\frac{{1.10}^{6}}{18}∙{6,02.10}^{23}∙\left. (18,0711∙{1,6.10}^{-13}) \right.}{{46.10}^{6}}≈{631.10}^{3}kg=631 tấn.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai

c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

p = 23.μ.Eđ¯

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

Câu 2

A. ngược chiều nhau.

B. cùng chiều nhau.

C. tạo với nhau một góc \(45°\).

D. tạo với nhau một góc \(90°\).

Lời giải

Đáp án đúng là D

Vector cảm ứng từ B và vector cường độ điện trường E vuông phương nhau.

Câu 3

A. các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.

B. phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất thải phóng xạ lâu dài.

C. nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.

D. phản ứng nhiệt hạch sinh ra quá ít năng lượng nên không hiệu quả.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Phân tử khí có kích thước nhỏ.

B.

Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

C.

Dễ nén, dễ dãn.

D.

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai

b. Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

Đúng
Sai

c. Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

Đúng
Sai
d. Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP