Câu hỏi:

04/05/2026 13 Lưu

Đồng vị Sắt F2659e là chất phóng xạ \({β}^{-}\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0,25.10–12 kg đồng vị F2659e. Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của F2659e trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của F2659e xấp xỉ 58,93 g/mol.

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Quá trình phản ứng hạt nhân trong trường hợp này:

F2659e  XZA + β-

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích:

\(\left\{ \begin{aligned}A+0&=59 \\ Z+\left. (-1) \right.&=26\end{aligned}⟹\left\{ \begin{aligned}A&=59 \\ Z&=27\end{aligned} \right. \right.\)

b) ĐÚNG

Số hạt nhân F2659e có trong mẫu chất ban đầu:

\({N}_{0}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{2,55.10}^{12}hạt.\)

c) ĐÚNG

Độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu của mẫu chất:

\({H}_{0}=λ.{N}_{0}=\frac{ln2}{\left. (44,5∙86400) \right.}∙\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{0,46.10}^{6}Bq=0,46 MBq.\)

d) SAI

Do đã bị đào thải ra bên ngoài 10% và một phần đã bị phân rã nên độ phóng xạ của phần còn lại:

\(H=0,9.{H}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=0,9∙0,46∙{2}^{-\frac{15}{44,5}}≈0,33 MBq.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai

c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

p = 23.μ.Eđ¯

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

Lời giải

Đáp án: 18,1

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:

\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)

Câu 3

A. ngược chiều nhau.

B. cùng chiều nhau.

C. tạo với nhau một góc \(45°\).

D. tạo với nhau một góc \(90°\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Phân tử khí có kích thước nhỏ.

B.

Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

C.

Dễ nén, dễ dãn.

D.

Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP