Đồng vị Sắt là chất phóng xạ \({β}^{-}\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0,25.10–12 kg đồng vị . Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của xấp xỉ 58,93 g/mol.
a. Hạt nhân sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân
b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân
c. Lượng trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.
d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG
Quá trình phản ứng hạt nhân trong trường hợp này:
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích:
\(\left\{ \begin{aligned}A+0&=59 \\ Z+\left. (-1) \right.&=26\end{aligned}⟹\left\{ \begin{aligned}A&=59 \\ Z&=27\end{aligned} \right. \right.\)
b) ĐÚNG
Số hạt nhân có trong mẫu chất ban đầu:
\({N}_{0}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{2,55.10}^{12}hạt.\)
c) ĐÚNG
Độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu của mẫu chất:
\({H}_{0}=λ.{N}_{0}=\frac{ln2}{\left. (44,5∙86400) \right.}∙\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{0,46.10}^{6}Bq=0,46 MBq.\)
d) SAI
Do đã bị đào thải ra bên ngoài 10% và một phần đã bị phân rã nên độ phóng xạ của phần còn lại:
\(H=0,9.{H}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=0,9∙0,46∙{2}^{-\frac{15}{44,5}}≈0,33 MBq.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.
c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.
d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.
Lời giải
a) SAI
Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):
\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)
\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)
\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)
b) ĐÚNG
Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):
\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)
\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)
c) SAI
Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.
d) ĐÚNG
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):
\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)
\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)
\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)
Lời giải
Đáp án: 18,1
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:
\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)
Câu 3
A. ngược chiều nhau.
B. cùng chiều nhau.
C. tạo với nhau một góc \(45°\).
D. tạo với nhau một góc \(90°\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Phân tử khí có kích thước nhỏ.
Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.
Dễ nén, dễ dãn.
Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 18.
B. 10.
C. 24.
D. 13.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

