Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và chứa một phần của thanh như hình vẽ. Khi công tắc K đóng, thanh bị văng ra khỏi bề mặt chất lỏng. Moment lực từ ban đầu khiến thanh văng ra là 1,4.10–3 Nm.

a. Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.
b. Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.
c. Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI
Dựa vào chiều của nguồn điện, ta có thể xác định dòng điện có chiều từ đầu trên của thanh xuống phía dưới. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta có thể xác định được lực từ có chiều hướng sang phải. Vì vậy, dưới tác dụng của từ trường, thanh bị văng sang phải.
b) ĐÚNG
c) SAI
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực từ:
\(d=4+\frac{6}{2}=7 cm=0,07 m\)
Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn:
\({F}_{t}.d={M}_{{F}_{t}}⟹{F}_{t}=\frac{{M}_{{F}_{t}}}{d}=\frac{{1,4.10}^{-3}}{0,07}=0,02 N=20 mN.\)
d) SAI
Độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD:
\(B.I.l.sinα={F}_{t}\)
\(⟹B=\frac{{F}_{t}}{I.l.sinα}=\frac{0,02}{2,6∙0,06∙sin90°}≈0,13 T.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.
c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.
d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.
Lời giải
a) SAI
Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):
\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)
\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. (30+273 )\right.\)
\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. (30+273) \right.}≈0,18 mol.\)
b) ĐÚNG
Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):
\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)
\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)
c) SAI
Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.
d) ĐÚNG
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):
\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)
\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. (30+273) \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. (1,5∙4,5) \right.}{{T}_{5}}\)
\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)
Lời giải
Đáp án: 18,1
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng:
\(E=\left. ({m}_{trước}-{m}_{sau}) \right..{c}^{2}=\left.( 2,0136+3,0160-4,0015-1,0087 \right.)∙931,5≈18,1 MeV.\)
Câu 3
A. ngược chiều nhau.
B. cùng chiều nhau.
C. tạo với nhau một góc \(45°\).
D. tạo với nhau một góc \(90°\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Hạt nhân sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân
b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân
c. Lượng trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.
d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.
B. phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất thải phóng xạ lâu dài.
C. nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
D. phản ứng nhiệt hạch sinh ra quá ít năng lượng nên không hiệu quả.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Phân tử khí có kích thước nhỏ.
Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.
Dễ nén, dễ dãn.
Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

