Câu hỏi:

05/05/2026 12 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the a sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

Dear Marcus,

a. If you do this, you will make sure to have free time for your workouts.

b. I hope I've helped somehow. Write back and tell me how you get on.

c. In this way, you will enjoy it and want to do it more often.

d. Thanks for your letter! I'm sad to hear you are having trouble getting into shape.

e. Another thing you could do is to make a fitness programme of when you will exercise.

f. It would be a good idea to choose an activity or sport that you really like doing like football.

A. c-a-f-b-d-ex    

B. c-e-a-b-d-f               
C. d-b-f-e-c-a                           
D. d-f-c-e-a-b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thanks for your letter! I'm sad to hear you are having trouble getting into shape.

It would be a good idea to choose an activity or sport that you really like doing like football. In this way, you will enjoy it and want to do it more often. Another thing you could do is to make a fitness programme of when you will exercise. If you do this, you will make sure to have free time for your workouts. I hope I've helped somehow. Write back and tell me how you get on.

Dịch nghĩa:

Cảm ơn vì lá thư của cậu! Tớ thấy khá buồn khi biết cậu lại đang gặp khó khăn trong việc lấy lại vóc dáng.

Sẽ khá là hay ho nếu cậu chọn một hoạt động hoặc môn thể thao mà cậu thực sự thích đó, chẳng hạn như bóng đá nè. Bằng cách này, cậu sẽ thích nó và muốn làm điều đó thường xuyên hơn. Một điều khác mà cậu có thể làm là lập ra một lịch trình thể dục về thời điểm cậu sẽ tập thể dục được. Nếu cậu làm điều này, cậu sẽ đảm bảo có thời gian rảnh cho việc tập luyện của mình đó. Tớ hy vọng tớ đã giúp được cậu bằng cách nào đó. Viết lại và cho tớ biết những điều tiếp theo nhé.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. The sun was setting, and he didn't like to be at the park after dark.

b. He thought about leaving, but they had made plans to play basketball, and he didn't want miss out.

c. Finally, Tom sat on a bench, sighed heavily and wondered if he should just go home.

d. Tom tried calling Jake, but there was no answer, which made him even more annoyed.

e. He checked his watch every few minutes, feeling more frustrated each time.

f. Tom was waiting at the park entrance for his friend Jake, who was late again.

A. f-a-c-b-e-d      

B. f-e-a-d-b-c               
C. f-d-a-c-b-e                           
D. f-b-c-d-a-e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tom was waiting at the park entrance for his friend Jake, who was late again. He checked his watch every few minutes, feeling more frustrated each time. The sun was setting, and he didn't like to be at the park after dark. Tom tried calling Jake, but there was no answer, which made him even more annoyed. He thought about leaving, but they had made plans to play basketball, and he didn't want to miss out. Finally, Tom sat on a bench, sighed heavily and wondered if he should just go home.

Dịch nghĩa:

Tom đang đợi bạn anh ấy – Jake ở lối ra vào công viên, người mà lại đến muộn. Anh ấy kiểm tra đồng hồ vài phút một lần, mỗi lần như vậy anh ấycàng cảm thấy chán nản hơn. Mặt trời đang lặn và anh ấy không thích đến công viên sau khi trời tối. Tom cố gọi cho Jake nhưng không có câu trả lời, điều này càng khiến anh ấy khó chịu hơn. Anh ấy đã nghĩ đến việc rời đi, nhưng họ đã lên kế hoạch chơi bóng rổ và anh ấy không muốn bỏ lỡ. Cuối cùng, Tom ngồi trên ghế dài, thở dài nặng nề và tự hỏi liệu mình có nên về nhà không.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. take day-trips on Sundays                   
B. got used to take day-trips on Sundays
C. were taking day-trips on Sundays                 
D. used to take day-trips on Sundays

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sự việc xảy ra ở quá khứ và không còn ở hiện tại à used to + V-inf: đã từng ….

Thông tin: They used to take day-trips on Sundays and special days like Easter.

Dịch nghĩa: Họ thường thực hiện các chuyến đi trong ngày vào Chủ nhật và những ngày đặc biệt như Lễ Phục sinh.

Câu 2

A. Older generations struggle to adapt to modern life.
B. The generation gap is mostly about differences in education.
C. The generation gap arises from differences in experiences and values between younger and older generations.
D. Technology is the main cause of the generation gap.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C (Khoảng cách thế hệ nảy sinh từ sự khác biệt về kinh nghiệm và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.)

Thông tin: The generation gap refers to the differences in attitudes, behaviors, and values between younger and older generations.

Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, hành vi và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.

Câu 3

A. have               

B. serve               
C. do                   
D. play

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thanks to the Internet, the world is getting smaller and smaller 7
B. Young people like to join in social clubs to look for their identities
C. Joining subculture groups can be harmful and time-consuming
D. Whatever your interests are, there's a community out there for you

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. will organise  

B. organises                 
C. organise          
D. is organising

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. will fit            
B. is going to fit           
C. is fitting                   
D. fits

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP