Câu hỏi:

06/05/2026 23 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.       

Vietnam to recruit 22,000 teachers to make English a second language in schools

    The draft proposal, unveiled at a consultation (7) ______ on Sept. 22, outlines a long-term roadmap through 2045 that aims to embed English across (8) ______ levels of education. By that time, officials envision English being widely used in 50,000 schools, serving nearly 30 million students and one million teachers and lecturers.

    The plan will be (9) ______ in three phases: five years from 2025 to 2030, 10 years from 2030 to 2040, and a final five-year stretch to 2045. Its key priorities include overhauling teacher training programs, (10) ______ exams and assessments, developing new curricula and learning materials and deploying digital technology and artificial intelligence in classrooms.

    To (11) ______ immediate needs, the ministry says 12,000 new English teachers must be recruited for preschools and 10,000 for primary schools,  (12) ______ at least 200,000 existing teachers will be retrained to teach in English by 2030. Vietnam currently has more than 1.05 million preschool and general education teachers, of whom only around 30,000 specialize in English.

The draft proposal, unveiled at a consultation (7) ______ on Sept. 22, outlines a long-term roadmap through 2045 ..........

A. occasion
B. session 
C. discussion 
D. term

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. occasion (n): dịp, cơ hội         

B. session (n): phiên, buổi                        

C. discussion (n): cuộc thảo luận                        

D. term (n): học kỳ

Cụm từ cố định: consultation session: phiên tham vấn/buổi tham vấn

Chọn B.

→ The draft proposal, unveiled at a consultation session on Sept. 22, … (Dự thảo đề án, được công bố tại một phiên tham vấn vào ngày 22/9, …)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

....... that aims to embed English across (8) ______ levels of education.

A. all 
B. every 
C. most 
D. almost

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta cần điền vào chỗ trống một từ diễn tả số lượng toàn thể, phù hợp đứng trước danh từ số nhiều đếm được là “levels”

A. all: tất cả → đi với danh từ số nhiều, đếm được              

B. every: mọi, mỗi, tất cả → đi với danh từ số ít                   

C. most: hầu hết → không diễn đạt được ý “toàn diện” bài viết đang hướng tới                  

D. almost: gần như → cần phải đi kèm với “all” thì mới diễn đạt được ý “toàn thể”, không thể bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ

Chọn A.

→ The draft proposal, unveiled at a consultation session on Sept. 22, outlines a long-term roadmap through 2045 that aims to embed English across all levels of education. (Dự thảo đề án, được công bố tại một phiên tham vấn vào ngày 22/9, phác thảo một lộ trình dài hạn đến năm 2045 nhằm đưa tiếng Anh được tích hợp trên tất cả các cấp học.)

Câu 3:

The plan will be (9) ______ in three phases: five years from 2025 to 2030, 10 years from 2030 to 2040, and a final five-year stretch to 2045.

A. given out 
B. carried out
C. taken on 
D. gone on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta cần điền vào chỗ trống một cụm động từ cố định phù hợp để đi với từ “plan” (kế hoạch)

A. given out: được phân phát  

B. carried out: được thực hiện, triển khai                  

C. taken on: được đảm nhận trách nhiệm                  

D. gone on: được tiếp tục

Cụm động từ cố định (phrasal verb) carried out: được thực hiện, triển khai

Chọn B.

→ The plan will be carried out in three phases: five years from 2025 to 2030, 10 years from 2030 to 2040, and a final five-year stretch to 2045. (Kế hoạch sẽ được triển khai theo ba giai đoạn: 5 năm từ 2025 đến 2030, 10 năm từ 2030 đến 2040 và giai đoạn cuối kéo dài 5 năm đến năm 2045.)

Câu 4:

Its key priorities include overhauling teacher training programs, (10) ______ exams and assessments, developing new curricula and learning materials and deploying digital technology and artificial intelligence in classrooms.

A. building 
B. changing 
C. reforming 
D. making

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. building: xây dựng        

B. changing: thay đổi                      

C. reforming: cải cách                     

D. making: làm, tạo

→ Chỉ có đáp án C. reforming phù hợp với ngữ cảnh nói về “exams and assessments” (các kỳ thi và hình thức đánh giá)

Chọn C.

→ Its key priorities include overhauling teacher training programs, reforming exams and assessments, developing new curricula and learning materials and deploying digital technology and artificial intelligence in classrooms. (Các ưu tiên trọng tâm bao gồm xem xét lại chương trình đào tạo giáo viên, cải cách các kỳ thi và hình thức đánh giá, phát triển chương trình giảng dạy và học liệu mới, cũng như triển khai công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong lớp học.)

Câu 5:

To (11) ______ immediate needs, the ministry says 12,000 new English teachers must be recruited for preschools and 10,000 for primary schools, ...........

A. have
B. take 
C. get 
D. meet

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ cố định: meet needs: đáp ứng nhu cầu

Chọn D.

→ To meet immediate needs, the ministry says 12,000 new English teachers must be recruited for preschools and 10,000 for primary schools, … (Để đáp ứng nhu cầu trước mắt, bộ cho biết cần tuyển 12.000 giáo viên tiếng Anh mới cho bậc mầm non và 10.000 giáo viên cho bậc tiểu học …)

Câu 6:

(12) ______ at least 200,000 existing teachers will be retrained to teach in English by 2030.

A. meanwhile 
B. apart from 
C. instead of 
D. in addition to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta thấy câu đang liệt kê hai phương án được triển khai song song: tuyển mới giáo viên mầm non và tiểu học, và đào tạo lại các giáo viên hiện có.

→ Chỗ trống cần một từ nối diễn đạt quan hệ đồng thời khi một hành động khác đang diễn ra cùng lúc với hành động trước đó.

A. meanwhile: trong khi đó, đồng thời   

B. apart from: ngoài ra                    

C. instead of: thay vì                  

D. in addition to: thêm vào đó

Chọn A.

→ To meet immediate needs, the ministry says 12,000 new English teachers must be recruited for preschools and 10,000 for primary schools,  meanwhile at least 200,000 existing teachers will be retrained to teach in English by 2030. (Để đáp ứng nhu cầu trước mắt, bộ này cho biết cần tuyển 12.000 giáo viên tiếng Anh mới cho bậc mầm non và 10.000 giáo viên cho bậc tiểu học, trong khi đó ít nhất 200.000 giáo viên hiện có sẽ được đào tạo lại để giảng dạy bằng tiếng Anh vào năm 2030.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Vietnam to recruit 22,000 teachers to make English a second language in schools

The draft proposal, unveiled at a consultation (7) session on Sept. 22, outlines a long-term roadmap through 2045 that aims to embed English across (8) all levels of education. By that time, officials envision English being widely used in 50,000 schools, serving nearly 30 million students and one million teachers and lecturers.

The plan will be (9) carried out in three phases: five years from 2025 to 2030, 10 years from 2030 to 2040, and a final five-year stretch to 2045. Its key priorities include overhauling teacher training programs, (10) reforming exams and assessments, developing new curricula and learning materials and deploying digital technology and artificial intelligence in classrooms.

To (11) meet immediate needs, the ministry says 12,000 new English teachers must be recruited for preschools and 10,000 for primary schools,  (12) meanwhile at least 200,000 existing teachers will be retrained to teach in English by 2030. Vietnam currently has more than 1.05 million preschool and general education teachers, of whom only around 30,000 specialize in English.

Việt Nam tuyển 22.000 giáo viên để đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học

  Dự thảo đề án, được công bố tại một phiên tham vấn vào ngày 22/9, phác thảo một lộ trình dài hạn đến năm 2045 nhằm đưa tiếng Anh được tích hợp trên tất cả các cấp học. Đến thời điểm đó, các nhà chức trách kỳ vọng tiếng Anh sẽ được sử dụng rộng rãi tại 50.000 trường học, phục vụ gần 30 triệu học sinh và một triệu giáo viên, giảng viên.

  Kế hoạch sẽ được triển khai theo ba giai đoạn: 5 năm từ 2025 đến 2030, 10 năm từ 2030 đến 2040 và giai đoạn cuối kéo dài 5 năm đến năm 2045. Các ưu tiên trọng tâm bao gồm xem xét lại chương trình đào tạo giáo viên, cải cách các kỳ thi và hình thức đánh giá, phát triển chương trình giảng dạy và học liệu mới, cũng như triển khai công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong lớp học.

  Để đáp ứng nhu cầu trước mắt, bộ cho biết cần tuyển 12.000 giáo viên tiếng Anh mới cho bậc mầm non và 10.000 giáo viên cho bậc tiểu học, trong khi đó ít nhất 200.000 giáo viên hiện có sẽ được đào tạo lại để giảng dạy bằng tiếng Anh vào năm 2030. Hiện Việt Nam có hơn 1,05 triệu giáo viên mầm non và giáo dục phổ thông, trong đó chỉ khoảng 30.000 người chuyên về tiếng Anh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination.    
B. Achieving zero waste is a realistic and necessary goal for everyone, regardless of income.    
C. Waste reduction requires individuals to sacrifice convenience without gaining any benefits.    
D. People who fail to live a completely zero-waste lifestyle stop protecting the environment.

Lời giải

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

Thông tin:

While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.) (Đoạn 1)

Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Từ đó, ta có thể suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

→ Đúng

B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.

Thông tin: Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. (Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có.) (Đoạn 2)

→ Có thể suy ra rằng việc đạt được không rác thải đòi hỏi đặc quyền và là mục tiêu không thực tế với tất cả mọi người.

 → Sai

C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.

Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Bài đọc nhiều lần khẳng định lợi ích tích cực của việc giảm rác thải.

→ Sai

D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.

Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc cho rằng áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, gây nản chí, không đồng nghĩa với việc từ bỏ bảo vệ môi trường.

→ Sai

Chọn A.

Lời giải

Sau dấu phẩy là một cụm dùng để bổ nghĩa cho “Accelerated English Programme”, nên cần một mệnh đề quan hệ rút gọn. Vì “Programme” là đối tượng được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh, nên mệnh đề phải mang ý nghĩa bị động, rút gọn từ “which is designed”.

Chọn D.

→ Elevate your English skills with our Accelerated English Programme, designed to help students improve quickly through 10 additional hours of weekly instruction. (Nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với Chương trình Tiếng Anh Tăng tốc, được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng thông qua 10 giờ giảng dạy bổ sung mỗi tuần.)

Câu 3

A. investigate        
B. avoid                
C. understand     
D. introduce

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. While it is a common experience, the degree to which it occurs will vary from one person to another    
B. It is the degree which varies from one person to another that is a common experience    
C. What varies from one person to another is the degree to which it occurs as a common experience    
D. It is such a common experience that the degree to which it occurs varies from one person to another

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP