Câu hỏi:

06/05/2026 77 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentence to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions from 13 to 17.

a. Lan: What a wonderful initiative! As a volunteer, you could help by giving directions, handing out water, and offering encouragement to students who need it most.

b. Hải: That's right! It's truly fulfilling to interact with these students – we not only help build their confidence but gain valuable experience ourselves.

c. Hải: I'm thinking of joining the "Tiếp sức mùa thi" program to support students during this exam season.

A. c – b – a                 

B. b – c – a              
C. a – c – b  
D. c – a – b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – a – b

c. Hải: I'm thinking of joining the "Tiếp sức mùa thi" program to support students during this exam season.

a. Lan: What a wonderful initiative! As a volunteer, you could help by giving directions, handing out water, and offering encouragement to students who need it most.

b. Hải: That's right! It's truly fulfilling to interact with these students – we not only help build their confidence but gain valuable experience ourselves.

Dịch nghĩa:

c. Hải: Mình đang nghĩ đến việc tham gia chương trình "Tiếp sức mùa thi" để hỗ trợ các sĩ tử trong mùa thi này.

a. Lan: Thật là một sáng kiến tuyệt vời! Với tư cách là một tình nguyện viên, cậu có thể giúp đỡ bằng cách chỉ đường, phát nước và động viên những học sinh cần nó nhất.

b. Hải: Đúng vậy! Việc được tương tác với các bạn học sinh này thực sự rất ý nghĩa – chúng ta không chỉ giúp xây dựng sự tự tin cho họ mà còn tự tích lũy được những kinh nghiệm quý giá cho bản thân.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Linh: That’s right. They organize courses to help teachers improve their teaching skills and use digital technology in classrooms.

b. Linh: Exactly! Plus, they offer training on life – saving skills for both teachers and students, and help children and households who are in need.

c. Minh: They also create more opportunities for children in remote areas by giving them books and school materials so they can have access to learning.

d. Linh: Have you heard about Save the Children? It’s an international NGO that helps improve children’s lives around the world.

e. Minh: Yes, I know! They started their work in Vietnam in 1990 and provide practical support in areas like education and training.

A. d – c – a – e – b       

B. b – e – a – c – d   
C. b – c – a – e – d                            
D. d – e – a – c – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. d – e – a – c – b

d. Linh: Have you heard about Save the Children? It’s an international NGO that helps improve children’s lives around the world.

e. Minh: Yes, I know! They started their work in Vietnam in 1990 and provide practical support in areas like education and training.

a. Linh: That’s right. They organize courses to help teachers improve their teaching skills and use digital technology in classrooms.

c. Minh: They also create more opportunities for children in remote areas by giving them books and school materials so they can have access to learning.

b. Linh: Exactly! Plus, they offer training on life-saving skills for both teachers and students, and help children and households who are in need.

Dịch nghĩa:

d. Linh: Cậu đã nghe nói về Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children) chưa? Đó là một tổ chức phi chính phủ quốc tế giúp cải thiện cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới.

e. Minh: Có, tớ biết chứ! Họ bắt đầu hoạt động tại Việt Nam vào năm 1990 và cung cấp sự hỗ trợ thiết thực trong các lĩnh vực như giáo dục và đào tạo.

a. Linh: Đúng vậy. Họ tổ chức các khóa học để giúp giáo viên cải thiện kỹ năng giảng dạy và sử dụng công nghệ kỹ thuật số trong lớp học.

c. Minh: Họ cũng tạo ra nhiều cơ hội hơn cho trẻ em ở các vùng sâu vùng xa bằng cách cung cấp sách vở và đồ dùng học tập để các em có thể tiếp cận với việc học.

b. Linh: Chính xác! Thêm vào đó, họ còn cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng cứu sinh cho cả giáo viên và học sinh, đồng thời giúp đỡ những trẻ em và hộ gia đình đang gặp khó khăn.

Chọn D.

Câu 3:

Dear Alex,

a. This integration of technology seems to be transforming traditional teaching methods and enhancing educational outcomes.

b. I recently came across an article discussing the increasing use of artificial intelligence in classrooms, which I found quite fascinating.

c. I hope you’re doing well and had a chance to relax over the weekend.

d. I’d love to hear your thoughts on this development and how you think it might impact our education system.

e. The piece highlighted how AI tools are now assisting teachers by grading assignments and providing personalized learning experiences for students.

Best regards,

Taylor

A. c – b – e – a – d       

B. c – d – e – a –b    
C. a – e – b – c – d                            
D. a – b – e – c – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: A. c – b – e – a – d

c. I hope you’re doing well and had a chance to relax over the weekend.

b. I recently came across an article discussing the increasing use of artificial intelligence in classrooms, which I found quite fascinating.

e. The piece highlighted how AI tools are now assisting teachers by grading assignments and providing personalized learning experiences for students.

a. This integration of technology seems to be transforming traditional teaching methods and enhancing educational outcomes.

d. I’d love to hear your thoughts on this development and how you think it might impact our education system.

Dịch nghĩa:

Gửi Alex,

c. Mình hy vọng cậu vẫn khỏe và đã có cơ hội để thư giãn vào cuối tuần.

b. Gần đây mình tình cờ đọc được một bài báo thảo luận về việc ngày càng gia tăng sử dụng trí tuệ nhân tạo trong các lớp học, điều mà mình thấy khá thú vị.

e. Bài viết nhấn mạnh cách các công cụ AI hiện đang hỗ trợ giáo viên bằng cách chấm điểm bài tập và mang lại những trải nghiệm học tập được cá nhân hóa cho học sinh.

a. Sự tích hợp công nghệ này dường như đang biến đổi các phương pháp giảng dạy truyền thống và nâng cao kết quả giáo dục.

d. Mình rất muốn nghe suy nghĩ của cậu về sự phát triển này và cậu nghĩ nó có thể tác động đến hệ thống giáo dục của chúng ta như thế nào.

Thân mến,

Taylor

Chọn A.

Câu 4:

a. This wave of immigration not only puts pressure on urban services but also raises concerns about the long-term sustainability of cities.

b. One major reason for immigration to big cities is the limited access to health services in remote areas, which drives people to move in search of better healthcare and living standards.

c. For example, many rural residents migrate to urban areas because local hospitals often lack trained medical professionals and proper equipment, as seen with hospitals like Bach Mai and K Hospital, which struggle to meet the demands of patients from small provinces.

d. As a result, the chances of securing a position have decreased significantly, from 33% to as low as 7%.

e. In addition to healthcare, another factor is the search for better job opportunities; with more people moving to the cities, competition for jobs has become fierce.

A. b-d-c-e-a                 

B. b-c-e-d-a              
C. e-c-b-d-a  
D. b-e-c-d-a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b – c – e – d – a

b. One major reason for immigration to big cities is the limited access to health services in remote areas, which drives people to move in search of better healthcare and living standards.

c. For example, many rural residents migrate to urban areas because local hospitals often lack trained medical professionals and proper equipment, as seen with hospitals like Bach Mai and K Hospital, which struggle to meet the demands of patients from small provinces.

e. In addition to healthcare, another factor is the search for better job opportunities; with more people moving to the cities, competition for jobs has become fierce.

d. As a result, the chances of securing a position have decreased significantly, from 33% to as low as 7%.

a. This wave of immigration not only puts pressure on urban services but also raises concerns about the long-term sustainability of cities.

Dịch nghĩa:

b. Một lý do chính của việc di cư đến các thành phố lớn là sự hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế ở các vùng sâu vùng xa, điều này thúc đẩy người dân di chuyển để tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe và mức sống tốt hơn.

c. Ví dụ, nhiều cư dân nông thôn di cư ra thành thị vì các bệnh viện địa phương thường thiếu các chuyên gia y tế được đào tạo và trang thiết bị phù hợp, như có thể thấy ở các bệnh viện như Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện K, nơi đang phải chật vật để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân từ các tỉnh nhỏ.

e. Bên cạnh chăm sóc sức khỏe, một yếu tố khác là việc tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn; với việc ngày càng có nhiều người chuyển đến các thành phố, sự cạnh tranh về việc làm đã trở nên khốc liệt.

d. Kết quả là, cơ hội đảm bảo được một vị trí việc làm đã giảm đi đáng kể, từ 33% xuống chỉ còn 7%.

a. Làn sóng di cư này không chỉ gây áp lực lên các dịch vụ đô thị mà còn làm dấy lên những lo ngại về tính bền vững lâu dài của các thành phố.

Chọn B.

Câu 5:

a. For teachers, technology offers tools to design more flexible lessons, track progress efficiently, and provide timely feedback that supports individual growth.

b. At the same time, meaningful learning still depends on how these tools are used, as passive consumption can limit critical thinking and deep understanding.

c. Technology plays an increasingly central role in education by expanding access to information and learning opportunities beyond the traditional classroom.

d. When integrated thoughtfully, technology enhances education not by replacing teachers, but by strengthening the connection between instruction, practice, and real-world application.

e. Digital platforms allow students to learn at their own pace, revisit complex ideas, and engage with content through interactive formats that suit different learning styles.

A. c – d – b – a – e       

B. e – b – d – a – c   
C. e – a – c – d – b                            
D. c – e – a – b – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. c – e – a – b – d

c. Technology plays an increasingly central role in education by expanding access to information and learning opportunities beyond the traditional classroom.

e. Digital platforms allow students to learn at their own pace, revisit complex ideas, and engage with content through interactive formats that suit different learning styles.

a. For teachers, technology offers tools to design more flexible lessons, track progress efficiently, and provide timely feedback that supports individual growth.

b. At the same time, meaningful learning still depends on how these tools are used, as passive consumption can limit critical thinking and deep understanding.

d. When integrated thoughtfully, technology enhances education not by replacing teachers, but by strengthening the connection between instruction, practice, and real-world application.

Dịch nghĩa:

c. Công nghệ đóng vai trò trung tâm ngày càng lớn trong giáo dục bằng cách mở rộng khả năng tiếp cận thông tin và các cơ hội học tập vượt ra ngoài lớp học truyền thống.

e. Các nền tảng kỹ thuật số cho phép học sinh học theo nhịp độ của riêng mình, ôn lại các ý tưởng phức tạp và tương tác với nội dung thông qua các định dạng tương tác phù hợp với những phong cách học tập khác nhau.

a. Đối với giáo viên, công nghệ cung cấp các công cụ để thiết kế những bài học linh hoạt hơn, theo dõi tiến độ một cách hiệu quả và đưa ra phản hồi kịp thời để hỗ trợ sự phát triển của từng cá nhân.

b. Đồng thời, việc học tập có ý nghĩa vẫn phụ thuộc vào cách sử dụng những công cụ này, vì sự tiếp nhận thụ động có thể làm hạn chế tư duy phản biện và sự hiểu biết sâu sắc.

d. Khi được tích hợp một cách thấu đáo, công nghệ nâng cao giáo dục không phải bằng cách thay thế giáo viên, mà bằng cách củng cố sự kết nối giữa việc giảng dạy, thực hành và ứng dụng vào thế giới thực.

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The End of Traditional Language Classrooms.    
B. How AI Algorithms Work in Education.    
C. Why Human Teachers are Better than Machines.    
D. AI in Language Learning: A Double-Edged Sword.

Lời giải

Câu nào sau đây phù hợp nhất làm tiêu đề cho bài đọc?

A. Sự kết thúc của các lớp học ngôn ngữ truyền thống. (Sai, giáo viên không bị thay thế mà chỉ chuyển đổi vai trò).

B. Cách các thuật toán AI hoạt động trong giáo dục. (Chỉ là một ý nhỏ ở đoạn đầu).

C. Tại sao giáo viên con người lại tốt hơn máy móc. (Chỉ đề cập ở đoạn 3 và 4, không bao quát toàn bài).

D. AI trong việc học ngôn ngữ: Con dao hai lưỡi.

Bài đọc phân tích cả những lợi ích to lớn (tính cá nhân hóa, phản hồi tức thì ở đoạn 2) và những thách thức/nguy cơ đáng kể (thiếu yếu tố con người, sự nông cạn ở đoạn 3, vấn đề bảo mật dữ liệu ở đoạn 5). Cụm từ "a double-edged sword" (con dao hai lưỡi) phản ánh chính xác nhất tính chất hai mặt này.

Chọn D.

Câu 2

A. the education system is directly experienced upon arrival    
B. to directly experience the education system after arrival   
C. lacking direct experience of the education system until arrival    
D. having experienced the education system directly

Lời giải

Đây là cấu trúc liệt kê (Parallel Structure). Các yếu tố đứng trước từ nối "or" đều là các cụm danh từ (Noun phrases): "academic standards" (tiêu chuẩn học thuật), "cultural differences" (khác biệt văn hóa), "financial pressures" (áp lực tài chính). Do đó, vị trí (18) cũng bắt buộc phải là một cụm danh từ hoặc cụm danh động từ (Gerund phrase) để giữ sự cân bằng ngữ pháp.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. hệ thống giáo dục được trải nghiệm trực tiếp khi đến nơi (Mệnh đề - Sai cấu trúc).

B. để trực tiếp trải nghiệm hệ thống giáo dục sau khi đến (Động từ nguyên thể có "to" - Sai cấu trúc).

C. việc thiếu kinh nghiệm trực tiếp về hệ thống giáo dục cho đến khi đến nơi (Cụm danh động từ - Đúng cấu trúc).

D. việc đã trải nghiệm hệ thống giáo dục một cách trực tiếp (Cụm danh động từ, nhưng sai logic: việc "đã trải nghiệm" không tạo ra sự lo lắng/vô định).

Đáp án C đáp ứng cả yêu cầu về ngữ pháp (cấu trúc song song) lẫn logic ý nghĩa (liệt kê thêm một nỗi lo lắng/sự vô định nữa của du học sinh).

Chọn C.

→ These may include concerns about academic standards, cultural differences, financial pressures, or lacking direct experience of the education system until arrival.

Dịch nghĩa: Những điều này có thể bao gồm những lo ngại về tiêu chuẩn học thuật, sự khác biệt văn hóa, áp lực tài chính, hoặc việc thiếu kinh nghiệm trực tiếp về hệ thống giáo dục cho đến khi thực sự đến nơi.

Câu 3

A. brink           
B. edge              
C. foot                                     
D. range

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to make       
B. making         
C. maked                                 
D. that make

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The misleading adage about doing what you love.    
B. The debate between passion and stability.    
C. The approach of trying out small versions of a job.    
D. The commitment to years of education.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. incredibly    
B. incredibility   
C. incredibleness                     
D. incredible

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP