Câu hỏi:

07/05/2026 56 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 32.

Life Stories That Inspire Generations

    (27) ____________ life stories stand out because they show how individuals transform personal struggles into universal lessons. Every biography we read offers another window into resilience and creativity.

Much of this influence comes from figures who dared to challenge (28) ____________ or push scientific boundaries. Their legacy proves that real progress is never free of obstacles.

    To keep their memory alive, societies must (29) ____________ their achievements, learning not only from success but also from mistakes. When we explore a diversity of narratives, we understand how different experiences still connect through common values.

    (30) ____________ their perseverance, admired leaders encourage us to rethink what it means to live with purpose. Their (31) ____________ demonstrates that courage is contagious.

    Concepts like leadership, sacrifice, and hope are not just abstract nouns; they form the vocabulary of human greatness. Related adjectives—inspiring, determined, fearless—remind us of qualities worth cultivating.

    Let's honor these role models and make sure we do not ignore these lessons, but instead take (32) ____________ step in continuing their mission with integrity.

(27) ____________ life stories stand out because they show how individuals transform personal struggles into universal lessons.

A. Much                             

B. Each                 
C. Every     
D. Some

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. Much: nhiều (+ danh từ không đếm được).

B. Each: mỗi (+ danh từ đếm được số ít).

C. Every: mọi (+ danh từ đếm được số ít).

D. Some: một vài, một số (+ danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được số nhiều "life stories" (những câu chuyện cuộc đời). Do đó, chỉ có "Some" là phù hợp về mặt ngữ pháp.

Chọn D. Some

Some life stories stand out because they show how individuals transform personal struggles into universal lessons.

Dịch nghĩa: Một số câu chuyện cuộc đời trở nên nổi bật vì chúng cho thấy cách các cá nhân biến những đấu tranh cá nhân thành những bài học phổ quát.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Much of this influence comes from figures who dared to challenge (28) ____________ or push scientific boundaries.

A. success                           

B. comfort            
C. effort     
D. injustice

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. success (n): thành công.

B. comfort (n): sự thoải mái.

C. effort (n): nỗ lực.

D. injustice (n): sự bất công.

Ngữ cảnh đang nói về những nhân vật có sức ảnh hưởng, những người "dám thách thức" (dared to challenge) điều gì đó hoặc vượt qua ranh giới khoa học. Từ phù hợp nhất đi với "thách thức" trong bối cảnh xã hội, lịch sử là "sự bất công".

Chọn D. injustice

→ Much of this influence comes from figures who dared to challenge injustice or push scientific boundaries.

Dịch nghĩa: Phần lớn sức ảnh hưởng này đến từ những nhân vật dám thách thức sự bất công hoặc bứt phá những ranh giới khoa học.

Câu 3:

To keep their memory alive, societies must (29) ____________ their achievements, learning not only from success but also from mistakes.

A. get away from                

B. look back on     
C. put up with                                    
D. fall out with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. get away from (phr.v): tránh xa, trốn thoát khỏi.

B. look back on (phr.v): nhìn lại, hồi tưởng, nhớ lại.

C. put up with (phr.v): chịu đựng.

D. fall out with (phr.v): cãi vã, bất hòa với ai.

Để "giữ cho ký ức về họ luôn sống mãi" (keep their memory alive), các xã hội phải "nhìn lại / tưởng nhớ" những thành tựu của họ.

Chọn B. look back on

→ To keep their memory alive, societies must look back on their achievements...

Dịch nghĩa: Để giữ cho ký ức về họ luôn sống mãi, các xã hội phải nhìn lại những thành tựu của họ...

Câu 4:

   (30) ____________ their perseverance, admired leaders encourage us to rethink what it means to live with purpose.

A. With respect to               

B. Apart from       
C. By virtue of                              
D. According to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. With respect to (prep): liên quan đến, đối với.

B. Apart from (prep): ngoài ra, ngoại trừ.

C. By virtue of (prep): bởi vì, nhờ có, nhờ vào (= because of / as a result of).

D. According to (prep): theo như.

Mệnh đề này giải thích nguyên nhân/lý do cho sự truyền cảm hứng. "Nhờ vào" sự kiên trì của họ, các nhà lãnh đạo khuyến khích chúng ta...

Chọn C. By virtue of

By virtue of their perseverance, admired leaders encourage us to rethink what it means to live with purpose.

Dịch nghĩa: Nhờ vào sự kiên trì của mình, các nhà lãnh đạo được ngưỡng mộ khuyến khích chúng ta suy nghĩ lại về ý nghĩa của việc sống có mục đích.

Câu 5:

Their (31) ____________ demonstrates that courage is contagious.

A. discipline                       

B. determination   
C. intelligence                         
D. strength

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. discipline (n): kỷ luật.

B. determination (n): sự quyết tâm, lòng kiên định.

C. intelligence (n): trí thông minh.

D. strength (n): sức mạnh.

Câu trước vừa nhắc đến "perseverance" (sự kiên trì, bền bỉ). Để tạo tính liên kết mạch lạc, danh từ ở câu sau cũng phải mang nét nghĩa tương đồng. "Sự quyết tâm" (determination) là lựa chọn chính xác nhất.

Chọn B. determination

→ Their determination demonstrates that courage is contagious.

Dịch nghĩa: Sự quyết tâm của họ chứng minh rằng lòng can đảm có tính lan truyền.

Câu 6:

Let's honor these role models and make sure we do not ignore these lessons, but instead take (32) ____________ step in continuing their mission with integrity.

A. others                             

B. the other           
C. another     
D. other

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không cần danh từ).

B. the other: cái/người còn lại (trong một nhóm đã xác định cụ thể).

C. another: một cái/người khác, thêm một (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

D. other: khác (tính từ, bắt buộc đi kèm danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số ít "step" (bước đi).

Ta có cụm từ take another step (thực hiện thêm một bước nữa).

Chọn C. another

→ ...but instead take another step in continuing their mission with integrity.

Dịch nghĩa: ...mà thay vào đó hãy tiến thêm một bước nữa trong việc tiếp tục sứ mệnh của họ với sự chính trực.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Life Stories That Inspire Generations

(27) Some life stories stand out because they show how individuals transform personal struggles into universal lessons. Every biography we read offers another window into resilience and creativity. Much of this influence comes from figures who dared to challenge (28) injustice or push scientific boundaries. Their legacy proves that real progress is never free of obstacles.

To keep their memory alive, societies must (29) look back on their achievements, learning not only from success but also from mistakes. When we explore a diversity of narratives, we understand how different experiences still connect through common values.

(30) By virtue of their perseverance, admired leaders encourage us to rethink what it means to live with purpose. Their (31) determination demonstrates that courage is contagious.

Concepts like leadership, sacrifice, and hope are not just abstract nouns; they form the vocabulary of human greatness. Related adjectives—inspiring, determined, fearless—remind us of qualities worth cultivating.

Let's honor these role models and make sure we do not ignore these lessons, but instead take (32) another step in continuing their mission with integrity.

Những Câu Chuyện Cuộc Đời Truyền Cảm Hứng Cho Các Thế Hệ

(27) Một số câu chuyện cuộc đời trở nên nổi bật vì chúng cho thấy cách các cá nhân biến những đấu tranh cá nhân thành những bài học phổ quát. Mỗi cuốn tiểu sử mà chúng ta đọc lại mở ra một lăng kính khác về sự kiên cường và sức sáng tạo. Phần lớn sức ảnh hưởng này đến từ những nhân vật dám thách thức (28) sự bất công hoặc bứt phá những ranh giới khoa học. Di sản của họ chứng minh rằng sự tiến bộ thực sự không bao giờ vắng bóng những trở ngại.

Để giữ cho ký ức về họ luôn sống mãi, các xã hội phải (29) nhìn lại những thành tựu của họ, học hỏi không chỉ từ thành công mà còn từ cả những sai lầm. Khi khám phá sự đa dạng của các câu chuyện kể, chúng ta hiểu được làm thế nào mà những trải nghiệm khác biệt vẫn kết nối với nhau thông qua những giá trị chung.

(30) Nhờ vào sự kiên trì của mình, các nhà lãnh đạo được ngưỡng mộ khuyến khích chúng ta suy nghĩ lại về ý nghĩa thực sự của việc sống có mục đích. (31) Sự quyết tâm của họ chứng minh rằng lòng can đảm có tính lan truyền.

Những khái niệm như khả năng lãnh đạo, sự hy sinh và niềm hy vọng không chỉ là những danh từ trừu tượng; chúng hình thành nên hệ từ vựng về sự vĩ đại của con người. Những tính từ liên quan—đầy cảm hứng, quyết đoán, không sợ hãi—nhắc nhở chúng ta về những phẩm chất đáng để trau dồi.

Hãy tôn vinh những tấm gương này và đảm bảo rằng chúng ta không phớt lờ những bài học đó, mà thay vào đó hãy tiến (32) thêm một bước nữa trong việc tiếp tục sứ mệnh của họ với sự chính trực.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

"Yet the scale of exploitation within these facilities surpasses typical forced labor conditions." (Tuy nhiên, quy mô bóc lột bên trong những cơ sở này vượt xa các điều kiện lao động cưỡng bức thông thường.)

Trước vị trí [III], tác giả miêu tả các cơ sở lừa đảo này (the scam compounds) hoạt động như những cơ sở nô lệ thời hiện đại (modern slavery operations) được che giấu dưới vỏ bọc doanh nghiệp hợp pháp. Đặt câu gạch chân ngay sau đó [III] tạo ra sự nối tiếp phù hợp: "Những cơ sở này là nô lệ hiện đại. [III] Tuy nhiên, quy mô bóc lột bên trong những cơ sở này (these facilities) thậm chí còn vượt xa lao động cưỡng bức thông thường". Sau đó, tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng về sự bóc lột kinh hoàng này: làm việc 18 tiếng/ngày, lừa đảo, đánh đập, bỏ đói, chích điện, tấn công tình dục...

Chọn A.

Câu 2

A. splash        
B. to splash           
C. splashed                              
D. splashing

Lời giải

A. splash (v): văng, bắn, té (nước).

B. to splash: động từ nguyên thể có "to".

C. splashed (v-ed): quá khứ phân từ.

D. splashing (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ.

Ta có cấu trúc động từ cơ bản: hope to do something (hy vọng làm việc gì đó).

Chọn B. to splash

→ ...drew a huge number of people hoping to splash their way to a lucky and prosperous new year.

Dịch nghĩa: ...đã thu hút một lượng lớn người dân với hy vọng "té/văng" đường tới một năm mới may mắn và thịnh vượng. (Cách nói ẩn dụ về việc dùng những quả cà chua bắn tung tóe để mở ra con đường may mắn).

Câu 4

A. golden ornaments                                 
B. emerald garlands    
C. silver tinsel                                          
D. red velvet ribbons

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. having been shared among university students at major cities
B. which was widely shared across multiple online platforms
C. was distributed through WeChat from July to October 2019
D. that gathered extensive data between spring and autumn periods

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. are checking their battery percentage throughout the day
B. who checked their battery percentage throughout the day
C. who regularly check their battery percentage throughout the day
D. check their battery percentage only once a day

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP