Câu hỏi:

07/05/2026 36 Lưu

Read the following passage about How Phone Power Affects User Behavior and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

    A recent study about low-battery anxiety shows interesting results about smartphone users' behavior. The questionnaire (1) ____________, collecting over 2,000 responses from Chinese users and some international participants. The research found that 92% of people experience stress when their phone battery is low. About 6% of users suffer from severe anxiety about their battery life. Most users, (2) ____________, start feeling worried when the power drops below 30%. The study used special methods to measure how anxious people feel at different battery levels.

    (3) ____________. These women usually use iPhones and work in companies. In contrast, male freelancers over 35 with Huawei phones show the least anxiety. People with severe anxiety charge their phones more often; additionally, they always carry portable batteries with them. The study also found that 80% of users have used backup power when their battery was dying. (4) ____________, although they report feeling anxious about it.

    The findings in this work not only reflect the states on how modern people are suffering from the low-battery anxiety but also provide useful instructions and references in several relevant fields. (5) ____________. Operating system designers can use this information to create better battery-saving features that reduce user stress and improve their experience.

(Adapted from huangqy7.github.io)

The questionnaire (1) ____________, collecting over 2,000 responses from Chinese users and some international participants.

A. having been shared among university students at major cities
B. which was widely shared across multiple online platforms
C. was distributed through WeChat from July to October 2019
D. that gathered extensive data between spring and autumn periods

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chủ ngữ của câu là "The questionnaire" (Bảng câu hỏi). Mệnh đề phía sau dấu phẩy "collecting over 2,000 responses..." (thu thập hơn 2.000 phản hồi...) là một cụm phân từ hiện tại đóng vai trò bổ ngữ. Do đó, vị trí (1) đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. having been shared... (Phân từ hoàn thành bị động - thiếu động từ chính, biến câu thành một cụm từ).

B. which was widely shared... (Đại từ quan hệ "which" biến thành phần này thành mệnh đề phụ thuộc, câu vẫn thiếu động từ chính).

C. được phân phối qua WeChat từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2019 (Cung cấp động từ chính "was distributed" ở thể bị động, hoàn thành đúng cấu trúc ngữ pháp).

D. that gathered... (Đại từ quan hệ "that" - lỗi tương tự đáp án B).

Đáp án C là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để tạo thành một câu hoàn chỉnh.

Chọn C.

→ The questionnaire was distributed through WeChat from July to October 2019, collecting over 2,000 responses from Chinese users and some international participants.

Dịch nghĩa: Bảng câu hỏi đã được phân phối qua WeChat từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2019, thu thập hơn 2.000 phản hồi từ người dùng Trung Quốc và một số người tham gia quốc tế.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Most users, (2) ____________, start feeling worried when the power drops below 30%.

A. are checking their battery percentage throughout the day
B. who checked their battery percentage throughout the day
C. who regularly check their battery percentage throughout the day
D. check their battery percentage only once a day

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chủ ngữ chính của câu là "Most users" (Hầu hết người dùng), và động từ chính là "start feeling worried" (bắt đầu cảm thấy lo lắng). Vị trí (2) nằm giữa hai dấu phẩy, do đó nó phải là một mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) dùng để bổ nghĩa thêm thông tin cho "Most users".

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. are checking... (Thiếu đại từ quan hệ, tạo ra lỗi có hai động từ chính trong một câu).

B. những người đã kiểm tra... (Động từ "checked" chia ở thì quá khứ đơn không đồng nhất với thì hiện tại "start feeling" của mệnh đề chính).

C. những người thường xuyên kiểm tra phần trăm pin của họ trong suốt cả ngày (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng "who", động từ "check" ở thì hiện tại đơn chỉ thói quen, hoàn toàn hợp lý).

D. check their... (Thiếu đại từ quan hệ "who", gây lỗi ngữ pháp).

Chỉ có đáp án C đảm bảo đúng cấu trúc ngữ pháp của một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa và sự hòa hợp về thì (tense) với động từ chính.

Chọn C.

→ Most users, who regularly check their battery percentage throughout the day, start feeling worried when the power drops below 30%.

Dịch nghĩa: Hầu hết người dùng, những người thường xuyên kiểm tra phần trăm pin của họ trong suốt cả ngày, bắt đầu cảm thấy lo lắng khi mức năng lượng giảm xuống dưới 30%.

Câu 3:

(3) ____________. These women usually use iPhones and work in companies.

A. What researchers discovered is that women aged 25–35 may show the lowest anxiety levels
B. What researchers discovered is that women aged 25–35 show the highest anxiety levels
C. What researchers discovered is that women aged 25–35 show the lowest anxiety levels
D. What researchers discovered is that women aged 25–35 used to show the highest anxiety levels

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu ngay phía sau viết: "These women usually use iPhones..." (Những người phụ nữ này thường sử dụng iPhone...). Điều này bắt buộc câu (3) phải nhắc đến đối tượng là nữ giới (women). Tiếp theo, câu sau nữa viết: "In contrast, male freelancers... show the least anxiety" (Trái lại, nam giới làm nghề tự do... thể hiện sự lo lắng thấp nhất). Cụm từ "In contrast" (Trái lại) chỉ ra rằng nhóm phụ nữ ở câu (3) phải có mức độ lo lắng cao nhất (highest), đối lập với mức thấp nhất (least) của nam giới.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. Những gì các nhà nghiên cứu phát hiện ra là phụ nữ từ 25–35 tuổi có thể thể hiện mức độ lo lắng thấp nhất (Sai logic từ "lowest").

B. Những gì các nhà nghiên cứu phát hiện ra là phụ nữ từ 25–35 tuổi thể hiện mức độ lo lắng cao nhất. (Hoàn toàn khớp với logic đối lập phía sau).

C. Trùng với đáp án A (Sai logic).

D. Những gì các nhà nghiên cứu phát hiện ra là phụ nữ... đã từng thể hiện mức độ lo lắng cao nhất (Cấu trúc "used to show" chỉ thói quen trong quá khứ, không khớp với thì hiện tại của bài viết).

Đáp án B đáp ứng hoàn hảo cả về đối tượng được nhắc đến (women) lẫn tính logic tương phản (highest vs. least).

Chọn B.

What researchers discovered is that women aged 25–35 show the highest anxiety levels. These women usually use iPhones and work in companies.

Dịch nghĩa: Những gì các nhà nghiên cứu phát hiện ra là phụ nữ từ 25–35 tuổi thể hiện mức độ lo lắng cao nhất. Những người phụ nữ này thường sử dụng iPhone và làm việc trong các công ty.

Câu 4:

(4) ____________, although they report feeling anxious about it.

A. Interestingly, some users claim they reduce screen time when their battery is running low
B. Surprisingly, frequent users tend to avoid media consumption as battery levels decline
C. Interestingly, college students continue watching videos even with a low battery
D. Surprisingly, office workers frequently check emails early in the morning routine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vị trí (4) đi kèm với một mệnh đề nhượng bộ ở phía sau: "...although they report feeling anxious about it" (...mặc dù họ báo cáo rằng cảm thấy lo lắng về điều đó). Cấu trúc "mặc dù" đòi hỏi vế trước (4) phải thể hiện một hành động đi ngược lại với tâm lý lo lắng. Nghĩa là: dù sợ hết pin, họ vẫn làm một việc gây tốn pin.

Dịch nghĩa:

A. Thú vị là, một số người dùng khẳng định họ giảm thời gian sử dụng màn hình... (Nếu lo lắng thì giảm dùng là đương nhiên, không thể dùng "mặc dù" ở vế sau).

B. Đáng ngạc nhiên là, những người dùng thường xuyên có xu hướng tránh tiêu thụ phương tiện truyền thông... (Giống A, không tạo ra sự nhượng bộ).

C. Thú vị là, sinh viên đại học tiếp tục xem video ngay cả khi pin yếu (Việc tiếp tục xem video gây tốn pin tạo ra sự đối lập hoàn hảo với tâm lý "lo lắng" ở vế sau).

D. Đáng ngạc nhiên là, nhân viên văn phòng thường xuyên kiểm tra email vào thói quen buổi sáng (Không liên quan đến bối cảnh pin yếu).

Đáp án C cung cấp một hành động mâu thuẫn trực tiếp với tâm lý lo sợ hết pin, tạo nên câu nhượng bộ hợp lý.

Chọn C.

Interestingly, college students continue watching videos even with a low battery, although they report feeling anxious about it.

Dịch nghĩa: Thú vị là, sinh viên đại học tiếp tục xem video ngay cả khi pin yếu, mặc dù họ báo cáo rằng cảm thấy lo lắng về điều đó.

Câu 5:

The findings in this work not only reflect the states on how modern people are suffering from the low-battery anxiety but also provide useful instructions and references in several relevant fields. (5) ____________.

A. Such insights may help technology companies better understand how users react to declining battery levels.
B. In contrast, some users claim that low-battery warnings rarely influence their daily smartphone habits.
C. Meanwhile, advances in display technology have dramatically improved smartphone performance.
D. As a result, many smartphone companies are investing heavily in hardware innovation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu trước khẳng định rằng những phát hiện này cung cấp "useful instructions and references in several relevant fields" (những hướng dẫn và tài liệu tham khảo hữu ích trong một số lĩnh vực liên quan). Câu phía sau đưa ra một ví dụ cụ thể về việc các nhà thiết kế hệ điều hành (OS designers) có thể sử dụng thông tin này để tạo ra tính năng tiết kiệm pin. Vị trí (5) cần một câu làm cầu nối khái quát hóa lợi ích của những phát hiện này đối với ngành công nghệ nói chung.

Dịch nghĩa:

A. Những hiểu biết như vậy có thể giúp các công ty công nghệ hiểu rõ hơn về cách người dùng phản ứng với mức pin đang giảm. (Kết nối hoàn hảo từ "phát hiện nghiên cứu" sang "công ty công nghệ", mở đường cho ví dụ cụ thể về "nhà thiết kế HĐH" ở câu sau).

B. Trái lại, một số người dùng khẳng định rằng cảnh báo pin yếu hiếm khi ảnh hưởng đến... (Đi ngược lại logic tích cực của đoạn kết luận).

C. Trong khi đó, những tiến bộ trong công nghệ màn hình đã cải thiện đáng kể... (Lạc đề).

D. Kết quả là, nhiều công ty điện thoại thông minh đang đầu tư mạnh vào đổi mới phần cứng. (Phần cứng không khớp với ví dụ "Operating system designers" - phần mềm/hệ điều hành ở câu sau).

Đáp án A đóng vai trò là câu dẫn dắt cho phần ứng dụng của nghiên cứu vào lĩnh vực công nghệ.

Chọn A.

Such insights may help technology companies better understand how users react to declining battery levels. Operating system designers can use this information to create better battery-saving features...

Dịch nghĩa: Những hiểu biết như vậy có thể giúp các công ty công nghệ hiểu rõ hơn về cách người dùng phản ứng với mức pin đang giảm. Các nhà thiết kế hệ điều hành có thể sử dụng thông tin này để tạo ra các tính năng tiết kiệm pin tốt hơn...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

A recent study about low-battery anxiety shows interesting results about smartphone users' behavior. The questionnaire was distributed through WeChat from July to October 2019, collecting over 2,000 responses from Chinese users and some international participants. The research found that 92% of people experience stress when their phone battery is low. About 6% of users suffer from severe anxiety about their battery life. Most users, who regularly check their battery percentage throughout the day, start feeling worried when the power drops below 30%. The study used special methods to measure how anxious people feel at different battery levels.

What researchers discovered is that women aged 25–35 show the highest anxiety levels. These women usually use iPhones and work in companies. In contrast, male freelancers over 35 with Huawei phones show the least anxiety. People with severe anxiety charge their phones more often; additionally, they always carry portable batteries with them. The study also found that 80% of users have used backup power when their battery was dying. Interestingly, college students continue watching videos even with a low battery, although they report feeling anxious about it.

The findings in this work not only reflect the states on how modern people are suffering from the low-battery anxiety but also provide useful instructions and references in several relevant fields. Such insights may help technology companies better understand how users react to declining battery levels. Operating system designers can use this information to create better battery-saving features that reduce user stress and improve their experience.

Một nghiên cứu gần đây về sự lo lắng khi pin yếu cho thấy những kết quả thú vị về hành vi của người dùng điện thoại thông minh. Bảng câu hỏi đã được phân phối qua WeChat từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2019, thu thập hơn 2.000 phản hồi từ người dùng Trung Quốc và một số người tham gia quốc tế. Nghiên cứu phát hiện ra rằng 92% mọi người trải qua sự căng thẳng khi pin điện thoại của họ yếu. Khoảng 6% người dùng mắc chứng lo âu nghiêm trọng về thời lượng pin của mình. Hầu hết người dùng, những người thường xuyên kiểm tra phần trăm pin của họ trong suốt cả ngày, bắt đầu cảm thấy lo lắng khi mức năng lượng giảm xuống dưới 30%. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp đặc biệt để đo lường mức độ lo lắng của mọi người ở các mức pin khác nhau.

Những gì các nhà nghiên cứu phát hiện ra là phụ nữ từ 25–35 tuổi thể hiện mức độ lo lắng cao nhất. Những người phụ nữ này thường sử dụng iPhone và làm việc trong các công ty. Trái lại, nam giới làm nghề tự do trên 35 tuổi dùng điện thoại Huawei thể hiện sự lo lắng thấp nhất. Những người bị lo âu nghiêm trọng sạc điện thoại thường xuyên hơn; thêm vào đó, họ luôn mang theo pin dự phòng bên mình. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng 80% người dùng đã sử dụng nguồn điện dự phòng khi pin của họ sắp cạn. Thú vị là, sinh viên đại học tiếp tục xem video ngay cả khi pin yếu, mặc dù họ báo cáo rằng cảm thấy lo lắng về điều đó.

Những phát hiện trong công trình này không chỉ phản ánh tình trạng những người hiện đại đang phải chịu đựng sự lo lắng do pin yếu như thế nào, mà còn cung cấp những hướng dẫn và tài liệu tham khảo hữu ích trong một số lĩnh vực liên quan. Những hiểu biết như vậy có thể giúp các công ty công nghệ hiểu rõ hơn về cách người dùng phản ứng với mức pin đang giảm. Các nhà thiết kế hệ điều hành có thể sử dụng thông tin này để tạo ra các tính năng tiết kiệm pin tốt hơn nhằm giảm bớt sự căng thẳng cho người dùng và cải thiện trải nghiệm của họ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

"Yet the scale of exploitation within these facilities surpasses typical forced labor conditions." (Tuy nhiên, quy mô bóc lột bên trong những cơ sở này vượt xa các điều kiện lao động cưỡng bức thông thường.)

Trước vị trí [III], tác giả miêu tả các cơ sở lừa đảo này (the scam compounds) hoạt động như những cơ sở nô lệ thời hiện đại (modern slavery operations) được che giấu dưới vỏ bọc doanh nghiệp hợp pháp. Đặt câu gạch chân ngay sau đó [III] tạo ra sự nối tiếp phù hợp: "Những cơ sở này là nô lệ hiện đại. [III] Tuy nhiên, quy mô bóc lột bên trong những cơ sở này (these facilities) thậm chí còn vượt xa lao động cưỡng bức thông thường". Sau đó, tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng về sự bóc lột kinh hoàng này: làm việc 18 tiếng/ngày, lừa đảo, đánh đập, bỏ đói, chích điện, tấn công tình dục...

Chọn A.

Câu 2

A. splash        
B. to splash           
C. splashed                              
D. splashing

Lời giải

A. splash (v): văng, bắn, té (nước).

B. to splash: động từ nguyên thể có "to".

C. splashed (v-ed): quá khứ phân từ.

D. splashing (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ.

Ta có cấu trúc động từ cơ bản: hope to do something (hy vọng làm việc gì đó).

Chọn B. to splash

→ ...drew a huge number of people hoping to splash their way to a lucky and prosperous new year.

Dịch nghĩa: ...đã thu hút một lượng lớn người dân với hy vọng "té/văng" đường tới một năm mới may mắn và thịnh vượng. (Cách nói ẩn dụ về việc dùng những quả cà chua bắn tung tóe để mở ra con đường may mắn).

Câu 3

A. golden ornaments                                 
B. emerald garlands    
C. silver tinsel                                          
D. red velvet ribbons

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Much                             

B. Each                 
C. Every     
D. Some

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. are checking their battery percentage throughout the day
B. who checked their battery percentage throughout the day
C. who regularly check their battery percentage throughout the day
D. check their battery percentage only once a day

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP