(2,5 điểm).
Một bạn học sinh muốn mua một chiếc tai nghe giá \(300{\rm{ }}000\) đồng. Hiện tại bạn đã có \(120{\rm{ }}000\) đồng. Mỗi ngày bạn tiết kiệm được thêm \(5{\rm{ }}000\) đồng từ tiền ăn sáng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì bạn học sinh đó có đủ tiền để mua chiếc tai nghe?
(2,5 điểm).
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số ngày tiết kiệm tiền của bạn học sinh là \(x\) ngày \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)
Số tiền bạn có được sau khi tiết kiệm là: \(5{\rm{ }}000x + 120{\rm{ }}000\) (đồng)
Theo đề bài ta có: \(5{\rm{ }}000x + 120{\rm{ }}000 \ge 300{\rm{ }}000\) nên \(x \ge 36\).
Vậy sau ít nhất 36 ngày thì bạn học sinh đó có đủ tiền để mua chiếc tai nghe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để trang trí đường phố chào mừng ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4, một đội công nhân môi trường cần vận chuyển \(30\) tấn cây hoa. Theo kế hoạch ban đầu, họ dự định dùng xe tải lớn để chở số cây hoa này. Nhưng khi bắt đầu làm việc thì không còn xe tải lớn nên phải thay bằng những xe có tải trọng nhỏ hơn \(0,5\) tấn so với xe lớn ban đầu. Do đó, để vận chuyển hết số cây hoa, đội phải sử dụng nhiều hơn kế hoạch \(2\) xe. Hỏi trọng tải của mỗi xe nhỏ là bao nhiêu tấn?
Gọi số dự định dùng theo kế hoạch là \(x\) (xe) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)
Số xe phải dùng trong thực tế là \(x + 2\) (xe)
Trọng tải xe lớn là \(\frac{{30}}{x}\) (tấn)
Trọng tải xe nhỏ là \(\frac{{30}}{{x + 2}}\) (tấn)
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{30}}{x} - \frac{{30}}{{x + 2}} = 0,5\)
Giải phương trình ta được: \(x = 10\)(thỏa mãn) hoặc \(x = - 12\) (loại)
Vậy trọng tải của mỗi xe nhỏ là \(\frac{{30}}{{10 + 2}} = 2,5\) (tấn)
Câu 3:
Cho phương trình bậc hai: \({x^2} - ax - 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\),\({x_2}\) thỏa mãn hệ thức \({x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\). Tính giá trị của biểu thức \(T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\).
Cho phương trình bậc hai: \({x^2} - ax - 4 = 0\)
Ta có \(\Delta = {a^2} + 16 > 0\) với mọi \(a\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\),\({x_2}\) với mọi \(a\)
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = a\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\)
Theo đề bài \({x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\)
\(a + 12 = 5\)
\(a = - 7\)
Do đó \(T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\)\( = - 4{x_2} - 4{x_1}\)\( = - 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)\( = - 4a\)\( = 28\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Tính thể tích của thùng.
Vì đường kính đáy \(30{\rm{ cm}}\) nên bán kính đáy của thùng nước là: \(r = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{ cm}}\)
Thể tích của thùng nước là: \(V = \pi {r^2}h\)\( = 3,14\;.\;{15^2}\;.\;35\)\( = 3,14\;.\;225\;.\;35\)\( = 24727,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
b) Đổi \(24727,5\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} = 0,0247275\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)
Vì mỗi lần người ta chỉ múc \(80\% \) thùng nên thể tích nước mỗi lần đổ là:
\(0,0247275\;.\;80\% = 0,019782{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Dung tích bể chứa là \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Số lần đổ nước cần thiết là: \(n = 1:0,019782\)\( \approx 50,55\) (lần)
Vậy cần phải đổ ít nhất \(51\) lần thì đầy bể chứa.
Lời giải
a) Tháng 1 cửa hàng bán được \(30\) đôi giày.
Tổng số đôi giày cửa hàng bán được số đôi giày là: \(30 + 27 + 24 + 29 = 110\) (đôi giày)
1b) Tỉ lệ phần trăm số đôi giày bán được trong tháng 3 so với tổng số giày bán được trong 4 tháng là: \(\frac{{24}}{{110}} \cdot 100\% \approx 22\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

