Câu hỏi:

08/05/2026 21 Lưu

(4 điểm).

Một thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \(35{\rm{ cm}}\) đường kính đáy \(30{\rm{ cm}}\).

a) Tính thể tích của thùng.

b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu lần thì đầy bể chứa? Biết rằng mỗi lần đổ người ta chỉ múc \(80\% \) thùng để nước không tràn ra ngoài. (Lấy \(\pi  \approx 3,14\))

     Vậy cần phải đổ ít nhất \(51\) lần thì đầy bể chứa. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính thể tích của thùng.

Vì đường kính đáy \(30{\rm{ cm}}\) nên bán kính đáy của thùng nước là: \(r = \frac{{30}}{2} = 15{\rm{ cm}}\)

Thể tích của thùng nước là: \(V = \pi {r^2}h\)\( = 3,14\;.\;{15^2}\;.\;35\)\( = 3,14\;.\;225\;.\;35\)\( = 24727,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

b) Đổi \(24727,5\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} = 0,0247275\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)

Vì mỗi lần người ta chỉ múc \(80\% \) thùng nên thể tích nước mỗi lần đổ là:

\(0,0247275\;.\;80\%  = 0,019782{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Dung tích bể chứa là \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Số lần đổ nước cần thiết là: \(n = 1:0,019782\)\( \approx 50,55\) (lần)

Vậy cần phải đổ ít nhất \(51\) lần thì đầy bể chứa.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \((O)\) vẽ các tiếp tuyến \[AM,\,\,AN\],  với đường tròn \((O)\) với\[M,\,\,N\]  là các tiếp điểm. Qua \(A\) kẻ đường thẳng cắt đường tròn \((O)\) tại hai điểm \(B\) và \(C\) (\(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\), tia \(AC\) nằm giữa tia \(AO\) và \(AM\)). Đường thẳng \(AO\) cắt \(MN\) tại \(H\) và cắt đường tròn \((O)\) tại các điểm \(P\) và \(Q\) (\(P\) nằm giữa \(A\) và \(O\)).

a) Chứng minh tứ giác \(ANOM\) nội tiếp.

b) Chứng minh \(H\)là trung điểm của \(MN\) và\(AH.AO = AB.AC\).

c) Gọi \(D\) là trung điểm của \(HQ\), từ \(H\) kẻ đường thẳng \(HJ\) vuông góc với \(MD\) \(\left( {J \in MD} \right)\) và cắt đường thẳng \(MP\) tại \(E\). Chứng minh hai tam giác \(EMH\) và \(MQD\) đồng dạng và \(P\) là trung điểm của \(ME\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vậy cần phải đổ ít nhất \(51\) lần thì đầy bể chứa. (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(ANOM\) nội tiếp.

• Vì \[AM\] là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) tại \(M\) nên theo tính chất tiếp tuyến, ta có: \(AM \bot OM\), suy ra \(\widehat {AMO} = 90^\circ \) hay \(\Delta AMO\) vuông tại \(M\)

Suy ra các điểm \(A,\,\,M,\,\,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OA\)  \(\left( 1 \right)\)

• Vì \[AN\] là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) tại \(N\) nên theo tính chất tiếp tuyến, ta có: \(AN \bot ON\),suy ra \(\widehat {ANO} = 90^\circ \) , hay \(\Delta ANO\) vuông tại \(N\)

Suy ra các điểm \(A,\,\,N,\,\,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OA\)   \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có các điểm \(A\), \(M\),\(N\), \(O\) thuộc đường tròn đường kính \(OA\) hay  tứ giác \(ANOM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OA\).

b) Chứng minh \(H\)là trung điểm của \(MN\) và \(AH.AO = AB.AC\).

* Chứng minh \(H\)là trung điểm của \(MN\).

Vì \(AM\), \(AN\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\), cắt nhau tại \(A\), nên

\(AM = AN\)  (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

\(OM = ON\) (bán kính đường tròn tâm \(O\)).

Suy ra \[AO\] là đường trung trực của đoạn thẳng \(MN\).

Suy ra \(AO \bot MN\) tại \(H\)

Suy ra \(H\)là trung điểm của \(MN\).

* Chứng minh \(AH.AO = AB.AC\).

 Kẻ đường kính \(MK\) của đường tròn \((O)\).

Ta có \(\widehat {MCK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(\widehat {ACM} + \widehat {BCK} = 90^\circ \,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

mà \(\widehat {AMB} + \widehat {BMK} = 90^\circ \;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)

Mặt khác, \(\widehat {BCK} = \widehat {BMK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BK\)).  \[\left( 3 \right)\]

Từ \(\,\left( 1 \right)\),\(\;\left( 2 \right)\) và \[\left( 3 \right)\] suy ra: \(\widehat {AMB} = \widehat {ACM}\)

Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta ACM\) có:

\(\widehat {MAC}\) chung; \(\widehat {AMB} = \widehat {ACM}\) (cmt)

Suy ra ΔAMBΔACM (g.g)

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)

Suy ra \(A{M^2} = AB.AC\) \[(4)\]

Xét \(\Delta AMH\) và \(\Delta AOM\) có:

\(\widehat {MAO}\) chung; \(\widehat {AHM} = \widehat {AMO} = 90^\circ \)

Suy ra ΔAMHΔAOM  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AO}} = \frac{{AH}}{{AM}}\) (cạnh tương ứng)  nên \(A{M^2} = AH.AO\) \[(5)\]

Từ \[(4)\] và \[(5)\] ta có: \(AH.AO = AB.AC\)

c) Chứng minh hai tam giác \(EMH\) và \(MQD\) đồng dạng và \(P\) là trung điểm của \(ME\).

* Chứng minh hai tam giác \(EMH\) và \(MQD\) đồng dạng

Ta có \(\widehat {PMQ} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {QMD} + \widehat {DME} = 90^\circ \)

Vì \(HJ \bot MD\) (gt) nên \(\Delta EJM\) vuông tại \(J\) suy ra \(\widehat {DME} + \widehat {MEH} = 90^\circ \) nên \(\widehat {QMD} = \widehat {MEH}\)

Vì \(\Delta MHP\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {{M_1}} + \widehat {{P_1}} = 90^\circ \)

Vì \(\Delta QMP\) vuông tại \(M\) nên \(\widehat Q + \widehat {{P_1}} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat Q = \widehat {{M_1}}\)

Xét \(\Delta EMH\) và \(\Delta MQD\) có

\(\widehat Q = \widehat {{M_1}}\) (cmt); \(\widehat {QMD} = \widehat {MEH}\) (cmt)

Do đó ΔEMHΔMQD (g.g)

* Chứng minh \(P\) là trung điểm của \(ME\).

Từ ΔEMHΔMQD (cmt)

Suy ra \(\frac{{EM}}{{MQ}} = \frac{{MH}}{{QD}}\) (cạnh tương ứng)

Vì \(D\) là trung điểm của \(HQ\) nên \(QD = \frac{1}{2}HQ\) suy ra \(\frac{{EM}}{{MQ}} = \frac{{MH}}{{\frac{1}{2}HQ}}\) \( = 2 \cdot \frac{{MH}}{{HQ}}\)

Trong \(\Delta MHQ\) vuông tại \(H\), ta có \(\frac{{MH}}{{HQ}} = \tan \widehat {MQH}\)

Suy ra \(\frac{{EM}}{{MQ}} = 2 \cdot \frac{{MH}}{{HQ}} = 2.\tan \widehat {MQH}\)

Trong \(\Delta MPQ\) vuông tại \(P\), ta có \(\tan \widehat {MQH} = \frac{{MP}}{{MQ}}\)

Suy ra \(\frac{{EM}}{{MQ}} = 2 \cdot \frac{{MP}}{{MQ}}\) nên \(EM = 2MP\)

Vậy \(P\) là trung điểm của \(ME\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số ngày tiết kiệm tiền của bạn học sinh là \(x\) ngày \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)

Số tiền bạn có được sau khi tiết kiệm là: \(5{\rm{ }}000x + 120{\rm{ }}000\) (đồng)

Theo đề bài ta có: \(5{\rm{ }}000x + 120{\rm{ }}000 \ge 300{\rm{ }}000\) nên \(x \ge 36\).

Vậy sau ít nhất 36 ngày thì bạn học sinh đó có đủ tiền để mua chiếc tai nghe.

Lời giải

a) Tháng 1 cửa hàng bán được \(30\) đôi giày.

Tổng số đôi giày cửa hàng bán được số đôi giày là: \(30 + 27 + 24 + 29 = 110\) (đôi giày)

1b) Tỉ lệ phần trăm số đôi giày bán được trong tháng 3 so với tổng số giày bán được trong 4 tháng là: \(\frac{{24}}{{110}} \cdot 100\%  \approx 22\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP