Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {6\,;0\,;4} \right)\), \(B\left( { - 3\,; - 2\,;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 5z + 1 = 0\). Biết \(M\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(MA + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính độ dài đoạn \(OM\) (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3,48.
Đặt \(f\left( {x\,;y\,;z} \right) = x + y + 5{\rm{z}} + 1\)
\(f\left( A \right) = 6 + 0 + 5.4 + 1 = 27 > 0\)
\(f\left( B \right) = - 3 - 2 + 5.1 + 1 = 1 > 0\)
Suy ra hai điểm \(A,\,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \(C\) là điểm đối xứng với \(B\) qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Ta có \(MA + MB = MA + MC \ge AC\).
\(MA + MB\) nhỏ nhất bẳng \(AC\) khi \(A,\,M,\,C\) thẳng hàng.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phương trình đường phẳng \(BH\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\).
Tọa độ \(H\) là nghiệm \(\left( {x\,;\,y\,;\,z} \right)\) của hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\x + y + 5z + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\\left( { - 3 + t} \right) + \left( { - 2 + t} \right) + 5\left( {1 + 5t} \right) + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\27t + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{82}}{{27}}\\y = - \frac{{55}}{{27}}\\z = \frac{{22}}{{27}}\\t = - \frac{1}{{27}}\end{array} \right.\)
\(H\left( { - \frac{{82}}{{27}}\,;\, - \frac{{55}}{{27}}\,;\,\frac{{22}}{{27}}} \right)\).
\(H\) là trung điểm của \(BC\), tọa độ \(C\left( { - \frac{{83}}{{27}}\,;\, - \frac{{56}}{{27}}\,;\,\frac{{17}}{{27}}} \right)\);
Điểm \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \((P)\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AC\): \(\overrightarrow {AC} = \left( { - \frac{{83}}{{27}} - 6;{\mkern 1mu} - \frac{{56}}{{27}} - 0;{\mkern 1mu} \frac{{17}}{{27}} - 4} \right) = \left( { - \frac{{245}}{{27}};{\mkern 1mu} - \frac{{56}}{{27}};{\mkern 1mu} - \frac{{91}}{{27}}} \right)\)
Ta chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AC\) là: \(\vec u = - \frac{{27}}{7} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( {35\,;{\mkern 1mu} \,8\,;{\mkern 1mu} \,13} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\):\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + 35t}\\{y = 8t}\\{z = 4 + 13t}\end{array}} \right.\)
Thay \(x,y,z\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 5z + 1 = 0\):
\(\left( {6 + 35t} \right) + 8t + 5\left( {4 + 13t} \right) + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow 6 + 35t + 8t + 20 + 65t + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow 108t + 27 = 0 \Rightarrow t = - \frac{{27}}{{108}} = - \frac{1}{4}\)
Suy ra \(M\left( { - \frac{{11}}{4}\,;\, - 2\,;\,\,\frac{3}{4}} \right)\)
\(OM = \sqrt {x_M^2 + y_M^2 + z_M^2} \)
\(OM = \sqrt {{{\left( { - \frac{{11}}{4}} \right)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{121}}{{16}} + 4 + \frac{9}{{16}}} \)
\(OM = \sqrt {\frac{{130}}{{16}} + \frac{{64}}{{16}}} = \sqrt {\frac{{194}}{{16}}} = \frac{{\sqrt {194} }}{4} \approx 3,48\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(1,92\)
Gọi \(I = AB' \cap A'M\) và \(D = A'N \cap AC\).
Ta có \(\frac{{IA}}{{IB'}} = \frac{1}{2}\) nên suy ra \({\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = 2{\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MN} \right)} \right)\).
Mặt khác, theo giả thiết
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot \left( {ABC} \right)}\\{A'M \subset \left( {A'MD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {A'MD} \right) \bot \left( {ABC} \right) = MD\).
Kẻ \(AE \bot MD\).
Suy ra \(AE = {\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)\).
Xét tam giác \(A'AD\), có \(\frac{{CD}}{{AD}} = \frac{{CM}}{{AA'}} = \frac{1}{2} \Rightarrow CD = \frac{1}{2}AD\)
Do đó \(AC = CD = 2\).
Mặt khác \(M{D^2} = A{M^2} + A{D^2} - 2AM \cdot AD \cdot \cos \widehat {MAD} = 13\)\( \Rightarrow MD = \sqrt {13} \).
\( \Rightarrow {S_{\Delta A'MD}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AD \cdot \sin \widehat {MAD} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)
Suy ra \({\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = AE = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta AMD}}}}{{MD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }}\)
\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} \approx 1,92\).
Câu 2
Lời giải
a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].
Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].
Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng
b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]
Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]
Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} } = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]
Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng
d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].
Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Mô hình EOQ (Economic Order Quantity) được công bố năm 1913 là một công cụ quản trị vận hành dùng để xác định lượng hàng nhập kho tối ưu. Giả sử một cửa hàng thức ăn cho mèo có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đều đặn với tốc độ bán hàng \(d = \) 100 hộp/ngày. Các thông số chi phí được xác định như sau:
•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);
• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);
• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.