Câu hỏi:

10/05/2026 66 Lưu

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(2\), hình chiếu của \(A'\) trên \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm \(M\) của \(AB\), góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \(60^\circ \). Gọi \(N\) là trung điểm của \(CC'\). Tính khoảng cách từ điểm \(B'\) tới mặt phẳng \(\left( {A'MN} \right)\) (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,92

Đáp án: \(1,92\)

Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\):\(\left (ảnh 1) 

Gọi \(I = AB' \cap A'M\) và \(D = A'N \cap AC\).

Ta có \(\frac{{IA}}{{IB'}} = \frac{1}{2}\) nên suy ra \({\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = 2{\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MN} \right)} \right)\).

Mặt khác, theo giả thiết

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot \left( {ABC} \right)}\\{A'M \subset \left( {A'MD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {A'MD} \right) \bot \left( {ABC} \right) = MD\).

Kẻ \(AE \bot MD\).

Suy ra \(AE = {\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(A'AD\), có \(\frac{{CD}}{{AD}} = \frac{{CM}}{{AA'}} = \frac{1}{2} \Rightarrow CD = \frac{1}{2}AD\)

Do đó \(AC = CD = 2\).

Mặt khác \(M{D^2} = A{M^2} + A{D^2} - 2AM \cdot AD \cdot \cos \widehat {MAD} = 13\)\( \Rightarrow MD = \sqrt {13} \).

\( \Rightarrow {S_{\Delta A'MD}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AD \cdot \sin \widehat {MAD} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)

Suy ra \({\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = AE = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta AMD}}}}{{MD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }}\)

\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} \approx 1,92\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\].
Đúng
Sai
b) Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[14\,c{m^2}\].
Đúng
Sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \].
Đúng
Sai
d) Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng \[65,4\,c{m^3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].

Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].

Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng

b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]

Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]

Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} }  = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]

Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai

c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng

d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].

Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx}  \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.

Lời giải

Đáp án:

126

Đáp án: 126.

Áp dụng công thức tô \(k\) màu cho \(n\) đỉnh trên 1 vòng tròn

\({\left( {k - 1} \right)^n} + {\left( { - 1} \right)^n}\left( {k - 1} \right)\).

Vậy số cách phát đề cho các thí sinh ngồi quanh bàn tròn là

\({\left( {3 - 1} \right)^7} + {\left( { - 1} \right)^7}\left( {3 - 1} \right) = 126\).

Câu 3

a) Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có phương trình \[\frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = - 1\].
Đúng
Sai
b) Cosin góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {Oxy} \right)\] bằng \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Đúng
Sai
c) Tọa độ điểm \[D\] là \[\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\]
Đúng
Sai
d) Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\], ta có \[a + b + c = - 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sqrt 2 \).         
B. \(1\).                 
C. \(2\).                 
D. \(\sqrt 3 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x + 2y + 4z - 21 = 0\).                    
B. \(z = - 4\).
C. \(x + 2y - 4z - 21 = 0\).                    
D. \(z = 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP