Từ bảng gỗ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \(12\,cm\), bạn Anh chia hình vuông này thành \(9\) hình vuông nhỏ bằng nhau rồi vẽ một hình càng cua được giới hạn bởi các cung phân tư của các đường tròn tâm \(A\,,\,E,\,F\,,G\) (xem hình vẽ).

Tính diện tích hình càng cua (phần tô đậm trong hình vẽ) theo đơn vị \(c{m^2}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Từ bảng gỗ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \(12\,cm\), bạn Anh chia hình vuông này thành \(9\) hình vuông nhỏ bằng nhau rồi vẽ một hình càng cua được giới hạn bởi các cung phân tư của các đường tròn tâm \(A\,,\,E,\,F\,,G\) (xem hình vẽ).

Tính diện tích hình càng cua (phần tô đậm trong hình vẽ) theo đơn vị \(c{m^2}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 37
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {y^2} = 64\)
Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):y = \sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 144\)
Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):y = 12 - \sqrt {144 - {x^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\)
Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):y = 4 + \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 64\)
Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):y = 12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \)
Diện tích
\(\begin{array}{l}S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\\ = \int\limits_0^4 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x} + \int\limits_4^8 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} - 4 - \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} } \right){\rm{d}}x} \\ + \int\limits_4^{12} {\left( {12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x} \approx 37\left( {c{m^2}} \right)\end{array}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:
· \[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P({A_1}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
· \[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P({A_2}) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\]
· \[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.
Câu d)
Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\] => Phát biểu d) Sai
Câu b)
Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P(B|{A_1}) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(B|{A_2}) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\]
· Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P(B|{A_3}) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\]
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:
\[P(B) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\] => Phát biểu b) Đúng.
Câu c)
Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra (Y có 8Đ, 8T): \[P(C|{A_1}) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra (Y có 7Đ, 9T): \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\]
Nếu \[{A_3}\] xảy ra (Y có 6Đ, 10T): \[P(C|{A_3}) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\]
Xác suất đầy đủ của C:
\[P(C) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\]=> Phát biểu c) Đúng.
Câu a)
Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.
\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P(BC|{A_1}) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]
\[P(D|C) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].
=> Phát biểu a) Sai.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 13.
Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = 27!\].
Gọi số ghế của Tâm, Vy, Tuệ là \[a,\,b,\,c\]. Vì \[a,\,b,\,c\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \[a + c = 2b\] nên \[a,\,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Chọn \[a,\,c\] có \[C_{13}^2 + C_{14}^2\] cách. Khi đó \[b\] có \[1\] cách chọn.
\[24\] bạn còn lại có \[24!\] cách chọn.
\[P\left( A \right) = \frac{{\left( {C_{13}^2 + C_{14}^2} \right).\left( {27 - 3} \right)!}}{{27!}}.2 = \frac{{13}}{{675}}\].
Vậy \(P = 13\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




