Câu hỏi:

10/05/2026 19 Lưu

Từ bảng gỗ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \(12\,cm\), bạn Anh chia hình vuông này thành \(9\) hình vuông nhỏ bằng nhau rồi vẽ một hình càng cua được giới hạn bởi các cung phân tư của các đường tròn tâm \(A\,,\,E,\,F\,,G\) (xem hình vẽ).

 Vậy \(T = C_3^1 \times 4! \times A_8^4 = 120960 \Rightarr (ảnh 1)

Tính diện tích hình càng cua (phần tô đậm trong hình vẽ) theo đơn vị \(c{m^2}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

37

Đáp án: 37

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Vậy \(T = C_3^1 \times 4! \times A_8^4 = 120960 \Rightarr (ảnh 2) 

Phương trình đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {y^2} = 64\)

Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):y = \sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)

Phương trình đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 144\)

Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):y = 12 - \sqrt {144 - {x^2}} \)

Phương trình đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\)

Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):y = 4 + \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)

Phương trình đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 64\)

Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):y = 12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \)

Diện tích

\(\begin{array}{l}S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\\ = \int\limits_0^4 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}}  - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_4^8 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}}  - 4 - \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} } \right){\rm{d}}x} \\ + \int\limits_4^{12} {\left( {12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}}  - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x}  \approx 37\left( {c{m^2}} \right)\end{array}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biết rằng bạn H đã lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y, xác suất để 2 viên bi đen ấy là từ hộp X chuyển qua bằng \[\frac{{448}}{{1693}}\].
Đúng
Sai
b) Xác suất để lấy được 3 viên bi đen từ hộp Y bằng \[\frac{{109}}{{1680}}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y bằng \[\frac{{1693}}{{5040}}\].
Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X bằng \[\frac{1}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:

·         \[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P({A_1}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]

·         \[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P({A_2}) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\]

·        \[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]

Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.

Câu d)

Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\] => Phát biểu d) Sai

Câu b)

Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.

·         Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P(B|{A_1}) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\]

·         Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(B|{A_2}) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\]

·         Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P(B|{A_3}) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\]

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:

\[P(B) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\] => Phát biểu b) Đúng.

Câu c)

Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.

·         Nếu \[{A_1}\] xảy ra (Y có 8Đ, 8T): \[P(C|{A_1}) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\]

·         Nếu \[{A_2}\] xảy ra (Y có 7Đ, 9T): \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\]

Nếu \[{A_3}\] xảy ra (Y có 6Đ, 10T): \[P(C|{A_3}) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\]

Xác suất đầy đủ của C:

\[P(C) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\]=> Phát biểu c) Đúng.

Câu a)

Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.

\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P(BC|{A_1}) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]

\[P(D|C) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].

 => Phát biểu a) Sai.

Lời giải

Đáp án:

13

Đáp án: 13.

Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = 27!\].

Gọi số ghế của Tâm, Vy, Tuệ là \[a,\,b,\,c\]. Vì \[a,\,b,\,c\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \[a + c = 2b\] nên \[a,\,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Chọn \[a,\,c\] có \[C_{13}^2 + C_{14}^2\] cách. Khi đó \[b\] có \[1\] cách chọn.

\[24\] bạn còn lại có \[24!\] cách chọn.

\[P\left( A \right) = \frac{{\left( {C_{13}^2 + C_{14}^2} \right).\left( {27 - 3} \right)!}}{{27!}}.2 = \frac{{13}}{{675}}\].

Vậy \(P = 13\).

Câu 3

a) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 6 \).
Đúng
Sai
b) Giả sử tại các điểm \(A\) và \(B\) trên cục đá có các khe hở nhỏ vừa đủ cho một con kiến lách qua. Một con kiến bò trên bề mặt ngoài của cục đá từ \(A\) đến \(B\) với tốc độ không đổi \(2\,{\rm{cm/s}}\), thời gian ngắn nhất cho chuyến đi này là \(21\) giây (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) Nếu \(\cos \widehat {AIB}\) bằng \(\frac{a}{b}\) (phân số tối giản) thì giá trị \({a^2} + {b^2} = 82\).
Đúng
Sai
d) Tâm \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hằng số tốc độ làm mát của cốc cà phê \(k = \frac{1}{{15}}\ln 2\).
Đúng
Sai
b) Sau \(30\) phút kể từ khi đặt vào phòng, nhiệt độ của cốc cà phê là \(30^\circ C\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) \(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{kt}}\) với mọi \(t \ge 0\).
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), giá trị của hằng số \(C\) trong biểu thức \(y\left( t \right) = {{\rm{e}}^{kt + C}}\) là \(C = \ln 60\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP