Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2.
Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2.
Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).
Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc
A. nối tiếp với nhau.
B. song song với nhau.
C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A.
Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là
A. \(1,2\;V\).
B. \(1,0\;V\).
C. \(1,6\;V\).
D. \(1,5\;V\).
Chọn C.
Định luật Ohm cho toàn mạch:
\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)
Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).
Từ đồ thị, ta có:
\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]
Câu 3:
Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)
A. \(8,0\;\Omega \).
B. \(1,0\;\Omega \).
C. \(1,2\;\Omega \).
D. \(6,0\;\Omega \).
Chọn A.
Từ đồ thị, ta có:
\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng đến , nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở , nhiệt lượng để nước tăng từ đến và nhiệt hóa hơi của nước ở .
\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)
Câu 2
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m\), lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa với biên độ \(A\). Gọi cơ năng của hệ là \(W\).
|
1. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(m\), \(A\)) thì chu kì biến đổi thế nào? |
A. Tăng \(4\) lần. |
|
2. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(2\) lần thì cơ năng \(W\) biến đổi thế nào? |
B. \(\frac{1}{2}\). |
|
3. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(k\)) thì tần số góc \(\omega \) biến đổi thế nào? |
C. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\). |
|
4. Tại vị trí mà động năng bằng thế năng, li độ của vật bằng bao nhiêu lần biên độ \(A\)? |
D. Giảm \(2\) lần. |
|
E. Không đổi. |
|
|
F. Tăng \(2\) lần. |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Lời giải
1 – D; 2 – A; 3 – E; 4 – C.
1. Ta có:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
⟹ Độ cứng \(k\) tăng lên \(4\) lần thì chu kì giảm đi \(2\) lần.
2. Ta có:
\(W = \frac{1}{2}k{A^2}\)
⟹ Biên độ tăng lên \(2\) lần thì cơ năng tăng lên \(4\) lần.
3. Ta có:
\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)
⟹ Tần số góc không phụ thuộc vào biên độ do đó sẽ không đổi khi ta thay đổi biên độ dao động.
4. Vị trí độ năng bằng thế năng:
\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}A\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.
2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.
4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng \(m\). Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.