khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 283 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2. 

 

Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).

Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc

A. nối tiếp với nhau.

B. song song với nhau.

C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là

A. \(1,2\;V\).

B. \(1,0\;V\).

C. \(1,6\;V\).

D. \(1,5\;V\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

Định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)

Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).

Từ đồ thị, ta có:

\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]

Câu 3:

Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)

A. \(8,0\;\Omega \).

B. \(1,0\;\Omega \).

C. \(1,2\;\Omega \).

D. \(6,0\;\Omega \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Từ đồ thị, ta có:

\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

Đúng
Sai

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

Đúng
Sai

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Carbon\;{}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Nitrogen\) \({}_7^{15}N\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – S.

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

4. Phương trình phản ứng:

\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)

Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải

Đáp án:

1. 18,6.10^6

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở 100°C gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng -20°C đến 0°C, nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở 0°C, nhiệt lượng để nước tăng từ 0°C đến 100°C và nhiệt hóa hơi của nước ở 100°C.

\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)

Câu 4

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

Đúng
Sai
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP