Câu hỏi:

11/05/2026 10 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2. 

 

Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).

Trong sơ đồ Hình vẽ 1, điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc

A. nối tiếp với nhau.

B. song song với nhau.

C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Điện trở \({R_0}\), ampere và biến trở kế được mắc nối tiếp với nhau.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị trung bình suất điện động của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là

A. \(1,2\;V\).

B. \(1,0\;V\).

C. \(1,6\;V\).

D. \(1,5\;V\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

Định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{\xi }{{R + {R_0} + r}} \to \frac{1}{I} = \frac{R}{\xi } + \frac{{{R_0} + r}}{\xi }\)

Biểu thức trên cho thấy: hệ số góc của đường thẳng biểu diễn \(\frac{1}{I}\) theo \(R\) có ý nghĩa là \(^{ - 1}\).

Từ đồ thị, ta có:

\[\tan \alpha = \frac{1}{\xi } = \frac{{\left( {50} \right)}}{{\left( {80} \right)}} = \frac{5}{8} \to \xi = 1,6\;V\;\;\;\;\;\]

Câu 3:

Giá trị trung bình điện trở trong của nguồn xác định được từ thí nghiệm trên là \(\;\)

A. \(8,0\;\Omega \).

B. \(1,0\;\Omega \).

C. \(1,2\;\Omega \).

D. \(6,0\;\Omega \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Từ đồ thị, ta có:

\(\left( {20} \right) = \frac{{\left( {20} \right)}}{{1,6}} + \frac{{\left( {4,0} \right) + r}}{{1,6}} \to r = 8,0\;\Omega \;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

18,6.10^6

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá trở thành hơi ở 100°C gồm nhiệt lượng để nước đá tăng tằng -20°C đến 0°C, nhiệt lượng để nước đá nóng chảy ở 0°C, nhiệt lượng để nước tăng từ 0°C đến 100°C và nhiệt hóa hơi của nước ở 100°C.

\(Q = \left( 6 \right).\left( {2090} \right).\left[ {20} \right] + \left( 6 \right).\left( {3,{{4.10}^5}} \right) + \left( 6 \right).\left( {4200} \right)\left( {100} \right) + \left( 6 \right).\left( {2,{{3.10}^6}} \right) = 18,{6.10^6}\;\;\;J\)

Lời giải

Đáp án:

1. D
2. A
3. E
4. C

1 – D; 2 – A; 3 – E; 4 – C.

1. Ta có:

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

⟹ Độ cứng \(k\) tăng lên \(4\) lần thì chu kì giảm đi \(2\) lần.

2. Ta có:

\(W = \frac{1}{2}k{A^2}\)

⟹ Biên độ tăng lên \(2\) lần thì cơ năng tăng lên \(4\) lần.

3. Ta có:

\(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)

⟹ Tần số góc không phụ thuộc vào biên độ do đó sẽ không đổi khi ta thay đổi biên độ dao động.

4. Vị trí độ năng bằng thế năng:

\(x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}A\;\;\;\;\;\)

Câu 4

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

Đúng
Sai
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.

Đúng
Sai

2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

Đúng
Sai

3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.

Đúng
Sai

4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng \(m\). Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP