Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Biên độ dao động của vật là \(A = 5\;cm\).
2. Tần số dao động của vật là \(f = 4\;Hz\).
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là \(4t + \frac{\pi }{3}\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Biên độ dao động của vật là:
\(A = 5\;{\rm{cm}}\)
2. Tần số dao động của vật là:
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{(4)}}{{2\pi }} = \frac{2}{\pi }\;{\rm{Hz}}\)
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là:
\({\rm{ Pha }} = 4t + \frac{\pi }{3}\)
4. Cơ năng của vật là:
\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2} \cdot (1) \cdot {(4)^2} \cdot {\left( {5 \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)^2} = 20\;{\rm{mJ}}\)
Câu 2/25
1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sóng ngang chỉ lan truyền được trong chất rắn.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.
2. Sóng dọc lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
3. Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn, lỏng.
4. Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha.
Câu 3/25
1. Điện trở tương đương của mạch là \(R = 8\;\Omega \).
2. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(1\;A\).
3. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(3\;\Omega \) là \(1\;A\).
Lời giải
Đ – S – S – S.
1. Điện trở tương đương của đoạn mạch
\(R = (6) + \frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 8\Omega \)
2. 3. 4. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(6\;\Omega \) (bên trái) bằng cường độ dòng điện qua mạch
\(I = \frac{{(4)}}{{(8)}} = 0,5\;{\rm{A}}\)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(3\;\Omega \) và \(6\;\Omega \) mắc song song
\({U_{36}} = (0,5)\frac{{(3) \cdot (6)}}{{(3) + (6)}} = 1\;{\rm{V}}\)
Cường độ dòng điện từng điện trở trong đoạn mạch song song
\({I_3} = \frac{{(1)}}{{(3)}} = \frac{1}{3}A;{I_6} = \frac{{(1)}}{{(6)}} = \frac{1}{6}A\).
Câu 4/25
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).
Lời giải
S – S – Đ – S.
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực hút.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Lực do điện tích \({q_1}\) tác dụng lên điện tích \({q_2}\) có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực do điện tích \({q_2}\) tác dụng lên điện tích \({q_1}\).
4. Không tồn tại sự cân bằng khi đặt một điện tích bất kì tại trung điểm của đoạn thẳng nối \({q_1}\) và \({q_2}\).
Câu 5/25
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Trong quá trình biến đổi trên nhiệt độ, thể tích và áp suất đều tăng.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Từ đồ thị hình vẽ, ta nhận thấy rằng khi chất khí biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) thì cả áp suất và nhiệt độ đều tăng.
Ta vẽ hai đường đẳng tích \({V_1}\) và \({V_2}\) lần lượt đi qua các trạng thái \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\;\)như hình vẽ.

Dễ thấy rằng trạng thái \(\left( 2 \right)\) nằm ở đường đẳng tích lớn hơn trạng thái \(\left( 1 \right)\).
4. Trong quá trình biến đổi trên mật độ phân tử khí giảm (thể tích tăng).
Câu 6/25
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Lời giải
S – Đ – Đ – S.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
4. Phương trình phản ứng:
\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)
Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)
Câu 7/25
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Hạt nhân \(\;_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^{133}Cs\).
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
4. Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Câu 8/25
1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.
2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.
4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng \(m\). Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).
Lời giải
Đ – Đ – Đ – Đ.
1. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền sóng.
2. Cường độ sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
3. Chu kì của sóng là chu kì dao động của các phần tử sóng.
4. Sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với phương trình \(u = 5\cos \left( {2\pi t - \frac{1}{3}x} \right)\;mm\), \(x\) được tính bằng mét. Biên độ của sóng là \(A = 5\;mm\).
Câu 9/25
1. Nhiệt lượng mà vật truyền cho vật khác tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
2. Trong hệ đơn vị \(SI\), nhiệt dung riêng được tính bằng \(\frac{J}{{kg.K}}\).
3. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) chất đó tăng lên
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một khối khí lí tưởng trong các quá trình biến đổi khác nhau.
|
1. Quá trình đẳng tích tuân theo định luật nào? |
A. \(pV = Const\). |
|
2. Quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt là gì? |
B. \(\frac{p}{T} = Const\). |
|
3. Phương trình Clapeyron – Mendeleev xác định trạng thái của khí lí tưởng có dạng nào? |
C. \(pV = nRT\). |
|
4. Vận tốc căn quân phương của một phân tử khí được xác định bởi biểu thức nào? |
D. \(\sqrt {\frac{{3kT}}{m}} \). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Cho biết một kim loại có nhiệt dung riêng \(c = 460\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\;M = 56\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng \(\rho = 7800\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).
|
1. Nhiệt lượng cần để \(J\)? |
A. \(4600\). |
|
2. Nhiệt dung tính theo đơn vị
B. \(25,76\). |
|
|
3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(J\)? |
C. \(358800\). |
|
4. Thể tích tương ứng với \(mL\)? |
D. \(7,18\). |
|
E. \(9200\). |
|
|
F. \(3588000\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng \(m\), lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa với biên độ \(A\). Gọi cơ năng của hệ là \(W\).
|
1. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(m\), \(A\)) thì chu kì biến đổi thế nào? |
A. Tăng \(4\) lần. |
|
2. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(2\) lần thì cơ năng \(W\) biến đổi thế nào? |
B. \(\frac{1}{2}\). |
|
3. Nếu tăng biên độ \(A\) lên \(4\) lần (giữ nguyên \(k\)) thì tần số góc \(\omega \) biến đổi thế nào? |
C. \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\). |
|
4. Tại vị trí mà động năng bằng thế năng, li độ của vật bằng bao nhiêu lần biên độ \(A\)? |
D. Giảm \(2\) lần. |
|
E. Không đổi. |
|
|
F. Tăng \(2\) lần. |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.

Câu 15/25
A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. \(2,4\;atm\).
B. \(2,8\;atm\).
C. \(3,0\;atm\).
D. \(3,2\;atm\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. \(0,0125\;kg\).
B. \(0,125\;kg\).
C. \(0,00125\;kg\).
D. \(1,25\;kg\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Để xác định suất điện động \(\xi \)của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như Hình vẽ 1. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(\frac{1}{I}\)(nghịch đảo số chỉ ampere kế \(A\)) vào giá trị \(R\) của biến trở như Hình vẽ 2.
Biết \({R_0} = 4,0\;\Omega \).
Câu 18/25
A. nối tiếp với nhau.
B. song song với nhau.
C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. \(1,2\;V\).
B. \(1,0\;V\).
C. \(1,6\;V\).
D. \(1,5\;V\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. \(8,0\;\Omega \).
B. \(1,0\;\Omega \).
C. \(1,2\;\Omega \).
D. \(6,0\;\Omega \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


