Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
46 người thi tuần này 4.6 46 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Biên độ của dao động là \(A = 2\;cm\).
2. Chu kì của dao động là \(T = 1\;s\).
3. Tại thời điểm \(t = 0\), chất điểm đi qua vị trí có li độ \(x = - 2\;cm\) theo chiều dương.
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Biên độ của dao động là \(A = 4\;cm\).
2. Chu kì của dao động là \(T = 1\;s\).
3. Tại thời điểm \(t = 0\), chất điểm đi qua vị trí có li độ \(x = - 2\;cm\) theo chiều dương.
4. Giản đồ pha:

Từ đồ thị, ta có:
\(A = 4\;cm\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{và }}\;\;\;\;\;\;\;\;T = 1\;s,\omega = 2\pi \frac{{rad}}{s}\)
Từ hình vẽ:
\({\varphi _0} = - \frac{{2\pi }}{3}\)
Phương trình dao động
\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\;cm\;\;\;\)
Câu 2/25
1. Sóng lan truyền theo ngược chiều dương của trục \(Ox\).
2. Biên độ của sóng\(\;A = 6\;cm\).
3. Bước sóng của sóng \(\lambda = 56\;cm\).
Lời giải
S – Đ – S – S.
1. Sóng lan truyền theo ngược chiều dương của trục \(Ox\).
2. Biên độ của sóng:
\(A = 6\;cm\;\;\)
3. Từ đồ thị:
\(\lambda = 8\;ô \)
Mặt khác:
\(7\;ô = 56\; \to 1\;ô = 8\;cm\)
Vậy:
\(\lambda = 8.\left( 8 \right) = 64\;cm\;\;\;\;\;\;\;\;\)
4. Chu kì của sóng:
\(T = \frac{\lambda }{v} = \frac{{\left( {{{64.10}^{ - 2}}} \right)}}{{\left( {20} \right)}} = 0,032\;s\;\;\;\;\;\)
Câu 3/25
1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.
2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).
3. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(2\;A\).
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.
2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).
3. Điện trở tương đương của đoạn mạch chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\):
\({R_{123}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_3} = \frac{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}}{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}} + \left( {10} \right) = 20\;\Omega \)
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
\({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_4}}}{{{R_{123}} + {R_4}}} = \frac{{\left( {20} \right).\left( {40} \right)}}{{\left( {20} \right) + \left( {40} \right)}} = \frac{{40}}{3}\;\Omega \)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:
\({I_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {\frac{{40}}{3}} \right)}} = 3\;A\;\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_4}\):
\({I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {40} \right)}} = 1\;A\;\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_3}\) chính bằng cường độ dòng điện chạy qua nhánh chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\)
\({I_3} = {I_{12}} = {I_{AB}} - {I_4} = \left( 3 \right) - \left( 1 \right) = 2\;A\;\)
4. Các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\;\)có giá trị như nhau và mắc song song, do đó
\({I_1} = {I_2} = \frac{{{I_{12}}}}{2} = \frac{{\left( 2 \right)}}{2} = 1\;A\;\)
Câu 4/25
1. \(Q\) là một điện tích dương.
2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.
3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng phương và chiều và độ lớn.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. \(Q\) là một điện tích dương.
2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.
3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng độ lớn nhưng không cùng phương và chiều.
4. Ta có:
\(Q = \frac{{E{r^2}}}{k} = \frac{{\left( {9,{{00.10}^5}} \right).{{\left( {10,{{0.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{9.10}^9}} \right)}} = 1,00\;\mu C\;\;\)
Câu 5/25
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ giảm khi ta tăng thể tích của lượng khí.
4. Từ đồ thị ta thấy rằng quá trình biến đổi trên áp suất và thể tích tăng theo quy luật
\(p = - aV + b\)
Với \(a\) và \(b\) là các hằng số.
Kết hợp với:
\(pV = nRT \to T = \frac{1}{{nR}}\left( { - a{V^2} + bV} \right)\)
Phương trình trên cho thấy nhiệt độ của chất khí tăng đến cực đại ứng với thể thích \(V = - \frac{b}{{2a}}\) sau đó rồi giảm.
Câu 6/25
1. Hạt nhân luôn trung hòa về điện.
2. Số \(electron\) ở lớp vỏ nguyên tử luôn bằng số \(proton\) có trong hạt nhân.
3. Điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung trong một phạm vi rất nhỏ, gọi là hạt nhân nguyên tử.
Lời giải
S – Đ – Đ – S.
1. Hạt nhân mang điện dương.
2. Số \(electron\) ở lớp vỏ nguyên tử luôn bằng số \(proton\) có trong hạt nhân.
3. Điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung trong một phạm vi rất nhỏ, gọi là hạt nhân nguyên tử.
4. Thế năng tĩnh điện:
\({E_t} = \frac{{k{Q^2}}}{r} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right){{\left( {6.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{1,{{2.10}^{ - 15}}.{{\left( {12} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = 3,{0.10^{ - 12}}\;J\;\;\;\;\;\)
Câu 7/25
1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.
2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.
3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.
2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.
3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.
4. Số hạt nhân \({}_1^2H\) có trong \(150\;g\;{}_1^2H\):
\(N = \frac{{\left( {150} \right)}}{{\left( 2 \right)}}.\left( {6,{{022.10}^{23}}} \right) = 4,{5165.10^{25}}\)
Năng lượng nhiệt hạch tương ứng tỏa ra là:
\(E = \left( {4,{{5165.10}^{25}}} \right).\left( {3,25.1,{{6.10}^{ - 19}}} \right) = 23,5\;MJ\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Câu 8/25
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
4. Giản đồ pha:

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)
Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):
\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)
Do đó \({E_N} = 0\) khi:
\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)
Câu 9/25
1. Quá trình vật chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.
2. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn chất đó.
3. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là \(\frac{J}{{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.Xét một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang không ma sát.
|
1. Chu kì dao động của con lắc |
A. \(\frac{1}{2}k{A^2}\). |
|
2. Lực kéo về tác dụng lên vật tại li độ \(x\) |
B. \( - kx\). |
|
3. Cơ năng của con lắc |
C. \(2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \). |
|
4. Vận tốc cực đại của vật |
D. \(\omega A\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Năm \(1896\), Becquerel đã tình cờ tìm ra hiện tượng muối \(Uranium\) phát ra những tia có thể tác dụng lên kính ảnh. Những nghiên cứu sau đó của Marie Cuire cho thấy, ngoài \(Uranium\) thì \(Polonium\;\)và \(Radium\) cũng có thể phát ra những tia có tính chất tương tự. Các tia này được gọi là tia phóng xạ. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
Quá trình phân rã của một khối chất phóng xạ có hai đặc tính quan trọng sau đây:
o Là quá trình tự phát và không điều khiển được: nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất, \( \ldots \)
o Là một quá trình ngẫu nhiên: thời điểm phân rã của một hạt nhân cho trước là không xác định. Do đó, ta không thể khảo sát sự biến đổi của một hạt nhân riêng lẻ, mà chỉ có thể tiến hành việc khảo sát có tính thống kê sự biến đổi của một số lớn hạt nhân phóng xạ.
Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian khảo sát \(t\).

Câu 15/25
A. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
B. Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
C. Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.
D. Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. \(8,9\) ngày đêm.
B. \(17,6\) ngày đêm.
C. \(24,3\) ngày đêm.
D. \(16,7\) ngày đêm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một hệ con lắc lò xo nằm ngang gồm vật khối lượng \(m\)gắn với lò xo có độ cứng \(k\). Khi hệ dao động điều hòa, chu kì được xác định bởi:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Các nhà nghiên cứu thực hiện 3 nhóm thí nghiệm để khảo sát sự phụ thuộc của chu kì \(T\).
Nghiên cứu 1: Giữ \(k = 100\frac{N}{m}\), thay đổi khối lượng \(m\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(m\left( {kg} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(1\) |
\(0,25\) |
\(0,314\) |
|
\(2\) |
\(0,50\) |
\(0,444\) |
|
\(3\) |
\(1,00\) |
\(0,628\) |
|
\(4\) |
\(1,44\) |
\(0,754\) |
|
\(5\) |
\(2,25\) |
\(0,942\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(m = 1\,kg\), thay đổi độ cứng \(k\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(k\left( {\frac{N}{m}} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(6\) |
\(400\) |
\(0,314\) |
|
\(7\) |
\(225\) |
\(0,419\) |
|
\(8\) |
\(100\) |
\(0,628\) |
|
\(9\) |
\(64\) |
\(0,785\) |
|
\(10\) |
\(25\) |
\(1,257\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(m\), \(k\) không đổi, thay đổi biên độ dao động \(A\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(A\left( {cm} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(11\) |
\(2\) |
\(0,628\) |
|
\(12\) |
\(4\) |
\(0,628\) |
|
\(13\) |
\(6\) |
\(0,628\) |
|
\(14\) |
\(8\) |
\(0,628\) |
|
\(15\) |
\(10\) |
\(0,628\) |
Câu 18/25
A. \(T \sim m\).
B. \(T \sim \sqrt m \).
C. \(T \sim {m^2}\).
D. \(T\) không phụ thuộc \(m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. Khối lượng \(m\).
B. Độ cứng \(k\).
C. Biên độ \(A\).
D. Tần số góc
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. Khi tăng \(k\), chu kì tăng.
B. Khi tăng \(m\), chu kì giảm.
C. Chu kì không phụ thuộc biên độ.
D. Chu kì tỉ lệ thuận với \(k\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




