Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Năm \(1896\), Becquerel đã tình cờ tìm ra hiện tượng muối \(Uranium\) phát ra những tia có thể tác dụng lên kính ảnh. Những nghiên cứu sau đó của Marie Cuire cho thấy, ngoài \(Uranium\) thì \(Polonium\;\)và \(Radium\) cũng có thể phát ra những tia có tính chất tương tự. Các tia này được gọi là tia phóng xạ. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
Quá trình phân rã của một khối chất phóng xạ có hai đặc tính quan trọng sau đây:
o Là quá trình tự phát và không điều khiển được: nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất, \( \ldots \)
o Là một quá trình ngẫu nhiên: thời điểm phân rã của một hạt nhân cho trước là không xác định. Do đó, ta không thể khảo sát sự biến đổi của một hạt nhân riêng lẻ, mà chỉ có thể tiến hành việc khảo sát có tính thống kê sự biến đổi của một số lớn hạt nhân phóng xạ.
Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian khảo sát \(t\).
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Năm \(1896\), Becquerel đã tình cờ tìm ra hiện tượng muối \(Uranium\) phát ra những tia có thể tác dụng lên kính ảnh. Những nghiên cứu sau đó của Marie Cuire cho thấy, ngoài \(Uranium\) thì \(Polonium\;\)và \(Radium\) cũng có thể phát ra những tia có tính chất tương tự. Các tia này được gọi là tia phóng xạ. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
Quá trình phân rã của một khối chất phóng xạ có hai đặc tính quan trọng sau đây:
o Là quá trình tự phát và không điều khiển được: nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc môi trường ngoài như nhiệt độ, áp suất, \( \ldots \)
o Là một quá trình ngẫu nhiên: thời điểm phân rã của một hạt nhân cho trước là không xác định. Do đó, ta không thể khảo sát sự biến đổi của một hạt nhân riêng lẻ, mà chỉ có thể tiến hành việc khảo sát có tính thống kê sự biến đổi của một số lớn hạt nhân phóng xạ.
Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn số hạt nhân còn lại trong một mẫu chất phóng xạ theo thời gian khảo sát \(t\).

Cho các phát biểu bên dưới, phát biểu nào là sai?
A. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
B. Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
C. Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.
D. Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Vật lý 2026 - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chu kì bán rã của một mẫu chất phóng xạ là thời gian để số hạt nhân ban đầu của mẫu chất đó còn lại một nửa. Chu kì bán rã của mẫu chất thực hiện khảo sát ở Đồ thị hình vẽ trên là
A. \(8,9\) ngày đêm.
B. \(17,6\) ngày đêm.
C. \(24,3\) ngày đêm.
D. \(16,7\) ngày đêm.
Chọn C.
Phát biểu \(\left( I \right)\), \(\left( {III} \right)\)và \(\left( {IV} \right)\) là đúng.
Câu 3:
Chất phóng xạ này là
A. \(Poloni\).
B. \(Radon\).
C. \(Iodine\).
D. \(Natri\).
Chọn C.
Chất phóng xạ này là \(Iodine\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ giảm khi ta tăng thể tích của lượng khí.
4. Từ đồ thị ta thấy rằng quá trình biến đổi trên áp suất và thể tích tăng theo quy luật
\(p = - aV + b\)
Với \(a\) và \(b\) là các hằng số.
Kết hợp với:
\(pV = nRT \to T = \frac{1}{{nR}}\left( { - a{V^2} + bV} \right)\)
Phương trình trên cho thấy nhiệt độ của chất khí tăng đến cực đại ứng với thể thích \(V = - \frac{b}{{2a}}\) sau đó rồi giảm.
Câu 2
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
4. Giản đồ pha:

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)
Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):
\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)
Do đó \({E_N} = 0\) khi:
\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.
2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).
3. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(2\;A\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.
2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.
3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

