Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một hệ con lắc lò xo nằm ngang gồm vật khối lượng \(m\)gắn với lò xo có độ cứng \(k\). Khi hệ dao động điều hòa, chu kì được xác định bởi:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Các nhà nghiên cứu thực hiện 3 nhóm thí nghiệm để khảo sát sự phụ thuộc của chu kì \(T\).
Nghiên cứu 1: Giữ \(k = 100\frac{N}{m}\), thay đổi khối lượng \(m\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1
Thử nghiệm
\(m\left( {kg} \right)\)
\(T\left( s \right)\)
\(1\)
\(0,25\)
\(0,314\)
\(2\)
\(0,50\)
\(0,444\)
\(3\)
\(1,00\)
\(0,628\)
\(4\)
\(1,44\)
\(0,754\)
\(5\)
\(2,25\)
\(0,942\)
Nghiên cứu 2: Giữ \(m = 1\,kg\), thay đổi độ cứng \(k\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2
Thử nghiệm
\(k\left( {\frac{N}{m}} \right)\)
\(T\left( s \right)\)
\(6\)
\(400\)
\(0,314\)
\(7\)
\(225\)
\(0,419\)
\(8\)
\(100\)
\(0,628\)
\(9\)
\(64\)
\(0,785\)
\(10\)
\(25\)
\(1,257\)
Nghiên cứu 3: Giữ \(m\), \(k\) không đổi, thay đổi biên độ dao động \(A\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3
Thử nghiệm
\(A\left( {cm} \right)\)
\(T\left( s \right)\)
\(11\)
\(2\)
\(0,628\)
\(12\)
\(4\)
\(0,628\)
\(13\)
\(6\)
\(0,628\)
\(14\)
\(8\)
\(0,628\)
\(15\)
\(10\)
\(0,628\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một hệ con lắc lò xo nằm ngang gồm vật khối lượng \(m\)gắn với lò xo có độ cứng \(k\). Khi hệ dao động điều hòa, chu kì được xác định bởi:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Các nhà nghiên cứu thực hiện 3 nhóm thí nghiệm để khảo sát sự phụ thuộc của chu kì \(T\).
Nghiên cứu 1: Giữ \(k = 100\frac{N}{m}\), thay đổi khối lượng \(m\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(m\left( {kg} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(1\) |
\(0,25\) |
\(0,314\) |
|
\(2\) |
\(0,50\) |
\(0,444\) |
|
\(3\) |
\(1,00\) |
\(0,628\) |
|
\(4\) |
\(1,44\) |
\(0,754\) |
|
\(5\) |
\(2,25\) |
\(0,942\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(m = 1\,kg\), thay đổi độ cứng \(k\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(k\left( {\frac{N}{m}} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(6\) |
\(400\) |
\(0,314\) |
|
\(7\) |
\(225\) |
\(0,419\) |
|
\(8\) |
\(100\) |
\(0,628\) |
|
\(9\) |
\(64\) |
\(0,785\) |
|
\(10\) |
\(25\) |
\(1,257\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(m\), \(k\) không đổi, thay đổi biên độ dao động \(A\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(A\left( {cm} \right)\) |
\(T\left( s \right)\) |
|
\(11\) |
\(2\) |
\(0,628\) |
|
\(12\) |
\(4\) |
\(0,628\) |
|
\(13\) |
\(6\) |
\(0,628\) |
|
\(14\) |
\(8\) |
\(0,628\) |
|
\(15\) |
\(10\) |
\(0,628\) |
Từ bảng số liệu, mối quan hệ nào đúng?
A. \(T \sim m\).
B. \(T \sim \sqrt m \).
C. \(T \sim {m^2}\).
D. \(T\) không phụ thuộc \(m\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Từ bảng số liệu, ta thấy:
\(T \sim \sqrt m \;\;\;\;\;\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong các Nghiên cứu, đại lượng nào không ảnh hưởng đến chu kì dao động?
A. Khối lượng \(m\).
B. Độ cứng \(k\).
C. Biên độ \(A\).
D. Tần số góc
Chọn C.
Trong các Nghiên cứu thì biên độ \(A\) không ảnh hưởng tới chu kì dao động.
Câu 3:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Khi tăng \(k\), chu kì tăng.
B. Khi tăng \(m\), chu kì giảm.
C. Chu kì không phụ thuộc biên độ.
D. Chu kì tỉ lệ thuận với \(k\).
Chọn C.
Chu kì không phụ thuộc vào biên độ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
4. Giản đồ pha:

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)
Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):
\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)
Do đó \({E_N} = 0\) khi:
\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Đáp án:
1 – A; 2 – F; 3 – C; 4 – D.
1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng \(1\).
2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch :
\(Q = \left( {{m_{{}_1^2H}} + {m_{{}_1^3H}} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\)
\(Q = \left[ {\left( {2,014102} \right) + \left( {3,016090} \right) - \left( {4,002603} \right) - \left( {1,008665} \right)} \right].931,5 = 17,62\;MeV\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khoảng cách giữa \(deuterium - tritium\) khi chúng chạm vào nhau:
\(r = 2l = 2.\left( {1,{{5.10}^{ - 15}}} \right) = 3,{0.10^{ - 15}}\;m\)
Điện tích của mỗi hạt nhân tương ứng là :
\({q_{{}_1^2H}} = {q_{{}_1^3H}} = e\)
⟹ Năng lượng tối thiểu phải bằng thế năng tĩnh điện giữa hai hạt nhân khi chúng tiếp xúc nhau :
\({E_d} = \frac{{k{q^2}}}{l} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{\left( {3,{{0.10}^{ - 15}}} \right)}} = 7,{7.10^{14}}\;J = 4,{8.10^{27}}\;MeV\)
\(x = 4,8\;\;\;\)
4. Nhiệt độ cần đun nóng :
\({E_d} = \frac{3}{2}kT \to T = \frac{{2{E_d}}}{3} = \frac{{2.\left( {7,{{68.10}^{14}}} \right)}}{3} = 3,{7.10^9}\;K\)
Vậy :
\(z = 3,7\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Câu 3
A. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
B. Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
C. Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.
D. Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.
2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.
3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. \(Q\) là một điện tích dương.
2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.
3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng phương và chiều và độ lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

