Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
17 người thi tuần này 4.6 17 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Biên độ của dao động bằng khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến vật dao động.
2. Chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
3. Pha của dao động phụ thuộc vào thời gian dao động theo quy luật của hàm bậc hai.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Biên độ của dao động bằng khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến vật dao động.
2. Chu kì là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
3. Pha của dao động phụ thuộc vào thời gian dao động theo quy luật của hàm bậc nhất.
4. Giản đồ pha:

Từ hình vẽ:
\( \Rightarrow \varphi = {\sin ^{ - 1}}\left| {\frac{{{x_1}}}{A}} \right| - {\sin ^{ - 1}}\left| {\frac{{{x_2}}}{A}} \right| = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{1}{2}} \right) - {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = {30^0}\)
Thời gian tương ứng
\(\Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{{{{360}^0}}}T = \frac{{\left( {{{30}^0}} \right)}}{{{{360}^0}}}\left( 6 \right) = 0,5\;s\;\)
Câu 2/25
1. Tốc độ truyền của sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
2. Biên độ của sóng là biên độ dao động của các phần tử sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong \(1\;s\).
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Tốc độ truyền của sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
2. Biên độ của sóng là biên độ dao động của các phần tử sóng.
3. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong \(1\;s\).
4. Từ phương trình sóng, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\omega = 20\pi \;\;}\\{\frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{\pi x}}{3}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\left( {20\pi } \right)}} = 0,1\;s}\\{\lambda = 6\;m}\end{array}} \right.\)
Vận tốc truyền sóng:
\(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{\left( 6 \right)}}{{\left( {0,1} \right)}} = 60\frac{m}{s}\;\;\;\;\;\;\)
Câu 3/25
1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi:
\(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)
4. Công suất của nguồn bằng tổng công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài và công suất tỏa nhiệt bên trong nguồn.
Câu 4/25
1. Điện trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường sẽ tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
2. Cường độ điện trường đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
3. Lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) do điện trường tác dụng lên điện tích \(q\) luôn cùng phương và chiều với vector cường độ điện trường \(\overrightarrow {E\;} \) của điện trường đó.
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Điện trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường sẽ tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
2. Cường độ điện trường đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
3. Lực điện \(\overrightarrow {F\;} \) do điện trường tác dụng lên điện tích \(q\) luôn cùng phương và chiều với vector cường độ điện trường \(\overrightarrow {E\;} \) của điện trường đó. Điều này chỉ đúng khi điện tích \(q\) là điện tích dương.
4. Lực tác dụng lên điện tích \(q\) có độ lớn bằng:
\(F = \left| q \right|E = \left( {{{4.10}^{ - 6}}} \right).\left( 5 \right) = {2.10^{ - 5}}\;N\;\;\;\;\;\)
hướng thẳng đứng lên trên.
Câu 5/25
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.
4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên
\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)
Câu 6/25
Hình vẽ bên dưới minh họa cấu trúc của một hạt nhân \(X\).

Biết độ lớn điện tích nguyên tố là \(e\).
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân \(X\) gọi là \(nucleon\).
2. Điện tích của hạt nhân \(X\) là \(q = + 3e\).
3. Kí hiệu của hạt nhân là \({}_3^4X\).
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân \(X\) gọi là \(nucleon\).
2. Điện tích của hạt nhân \(X\) là \(q = + 3e\).
3. Kí hiệu của hạt nhân là \({}_3^7X\).
4. Số hạt mang điện của \(X\) ít hơn số hạt trung hòa về điện là \(1\).
Câu 7/25
1. So với hạt nhân \({}_2^4He\) thì hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) kém bền vững hơn.
2. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \({}_{92}^{235}U\;\) thành các \(nucleon\) riêng lẻ là \(7,59\;MeV\).
3. Khối lượng của hạt nhân \({}_2^4He\) là \(4,00179\;amu\).
Lời giải
S – S – Đ – Đ.
1. So với hạt nhân \({}_2^4He\) thì hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) bền vững hơn.
2. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \({}_{92}^{235}U\;\) thành các \(nucleon\) riêng lẻ là:
\({E_{lk}} = \left( {235} \right).\left( {7,59} \right) = 178,65\;MeV\;\;\;\;\;\;\)
3. Độ hụt khối của hạt nhân \({}_2^4He\):
\(\Delta {m_{He}} = \left( 2 \right).\left( {1,00728} \right) + \left( 2 \right).\left( {1,00866} \right) - \frac{{\left( {7,01} \right).\left( 4 \right)}}{{931,5}} = 4,00179\;amu\;\;\;\)
4. Độ hụt khối của hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) bằng:
\(\Delta m = \frac{{\left( {7,59} \right).\left( {235} \right)}}{{931,5}} = 1,91481\;amu\;\;\;\;\;\)
Câu 8/25
1. Sóng điện từ là sóng ngang.
2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) luôn cùng phương.
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Sóng điện từ là sóng ngang.
2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) có phương vuông góc nhau.
4. Từ phương trình sóng, ta có:
\(\omega = 2\pi {.10^5}\frac{{rad}}{s} \to T = {10^{ - 5}}\;s\)
Tại thời điểm: \(t = 0\) thì \(E = {E_0}\) ⟹ điện trường cực đại lần tiếp theo sau \(t = T\).
\(S = ct = \left( {{{3.10}^8}} \right)\left( {\frac{{{{10}^{ - 5}}}}{2}} \right) = 3000\;m\;\;\;\;\;\)
Câu 9/25
1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi gồm các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích.
|
1. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích và áp suất biến đổi như thế nào? |
A. \(pV = nRT\). |
|
2. Trong quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua biểu thức nào? |
B. \(p\~\frac{1}{V}\). |
|
3. Biểu thức nào mô tả đầy đủ trạng thái của khí lí tưởng? |
C. \(\frac{V}{T} = Const\). |
|
4. Trong quá trình đẳng tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua hệ thức nào? |
D. \(p\~T\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Công suất tấm pin được đo bằng \(Wp\) (\(watt - peak\)). \(Wp\) là công suất được sinh ra từ một hoặc nhiều tấm pin mặt trời trong diều kiện tối ưu nhất. Đó là điều kiện về cường độ bức xạ mặt trời, hướng ánh sáng, nhiệt độ không khí, tốc độ gió, áp suất khí quyển...

Trong điều kiện tiêu chuẩn (cường độ bức xạ mặt trời \(1000\;\frac{W}{{{m^2}}}\), tốc độ gió là \(1\frac{m}{s}\), nhiệt độ không khí là , áp suất khí quyển là \(1,5\;atm\), … \(1\;Wp\) pin năng lượng mặt trời sẽ tạo ra \(1\;Wh\) điện mặt trời.
Công thức tính hiệu suất tấm pin như sau:

Câu 15/25
A. \(W\).
B. \(HP\).
C. \(\frac{{Calo}}{s}\).
D. \(Wp\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. \(28,8\).
B. \(36,2\).
C. \(24,5\).
D. \(34,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. \(10\% \).
B. \(20\% \).
C. \(30\% \).
D. \(40\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, được kích thích dao động tạo sóng dừng. Tần số \(f\), vận tốc truyền sóng \(v\), số bụng sóng \(k\) và chiều dài dây \(L\) có liên hệ với nhau.
Nghiên cứu 1: Giữ \(L = 1,2\,m\) không đổi, thay đổi tần số \(f\), thu được số bụng sóng khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(f\left( {Hz} \right)\) |
\(k\) |
|
\(1\) |
\(50\) |
\(2\) |
|
\(2\) |
\(75\) |
\(3\) |
|
\(3\) |
\(100\) |
\(4\) |
|
\(4\) |
\(125\) |
\(5\) |
|
\(5\) |
\(250\) |
\(6\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(f = 100\,Hz\) không đổi, thay đổi chiều dài dây \(L\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(L\left( m \right)\) |
\(k\) |
|
\(6\) |
\(0,6\) |
\(2\) |
|
\(7\) |
\(0,9\) |
\(3\) |
|
\(8\) |
\(1,2\) |
\(4\) |
|
\(9\) |
\(1,5\) |
\(5\) |
|
\(10\) |
\(1,8\) |
\(6\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(k = 4\) không đổi, thay đổi lực căng dây để vận tốc truyền sóng thay đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\) |
\(f\left( {Hz} \right)\) |
|
\(11\) |
\(60\) |
\(100\) |
|
\(12\) |
\(80\) |
\(133\) |
|
\(13\) |
\(100\) |
\(167\) |
|
\(14\) |
\(120\) |
\(200\) |
|
\(15\) |
\(140\) |
\(233\) |
Câu 18/25
A. \(f \sim {k^2}\).
B. \(f \sim k\).
C. \(f \sim \frac{1}{k}\).
D. \(f\) không phụ thuộc \(k\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. \(0,6\;m\).
B. \(0,4\;m\).
C. \(0,3\;m\).
D. \(0,2\;m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. \(v\).
B. \(f\).
C. \(\lambda \).
D. Năng lượng sóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

