khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/05/2026 235 Lưu

Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 3 \right)\;\)qua hai quá trình. Các quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ.

Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) qua hai quá trình. Các quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng  (ảnh 1)

Biết rằng nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) là \({T_1} = 300\;K\) và đường cong \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) có dạng là một \(hypebol\).

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

Đúng
Sai

3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).

Đúng
Sai
4. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) bằng \(900\;K\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đ – Đ – S – Đ.

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.

4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên

\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)

Định luật cho quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E

1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E.

1. Phương trình phản ứng:

\({}_{54}^{133}Xe \to {}_{ - 1}^0e + {}_{55}^{133}Cs\)

Vậy:

\(A = 133\;\;\;\;\;\)

2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:

\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):

\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Câu 4

1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).

Đúng
Sai

2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

Đúng
Sai

3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Đúng
Sai
4. Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Sóng điện từ là sóng ngang.

Đúng
Sai

2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Đúng
Sai

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) luôn cùng phương.

Đúng
Sai
4. \(M\) là một điểm trong chân không có sóng điện từ truyền qua. Thành phần điện trường tại \(M\) có biểu thức \(E = {E_0}\cos \left( {2\pi {{.10}^5}t} \right)\) (\(t\) tính bằng \(s\)). Kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm gần nhất điện trường cực đại, sóng đã lan truyền được \(3000\;m\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP