Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi gồm các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích.
|
1. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích và áp suất biến đổi như thế nào? |
A. \(pV = nRT\). |
|
2. Trong quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua biểu thức nào? |
B. \(p\~\frac{1}{V}\). |
|
3. Biểu thức nào mô tả đầy đủ trạng thái của khí lí tưởng? |
C. \(\frac{V}{T} = Const\). |
|
4. Trong quá trình đẳng tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua hệ thức nào? |
D. \(p\~T\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Quảng cáo
Trả lời:
1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – D.
1. Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là:
\(pV = Const\)
2. Biểu thức của định luật Charles về quá trình đẳng áp là:
\(\frac{V}{T} = Const\)
3. Biểu thức phương trình trạng thái là:
\(pV = nRT\)
4. Định luât cho quá trình đẳng tích:
\(p\~T\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.
4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên
\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) khối lượng của tảng băng \(200000\;\)tấn:
\(Q = \lambda m = \left( {{{330.10}^3}} \right).\left[ {\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).\left( {{{200000.10}^3}} \right)} \right] = 6,{6.10^{12}}\;J\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. So với hạt nhân \({}_2^4He\) thì hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) kém bền vững hơn.
2. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân \({}_{92}^{235}U\;\) thành các \(nucleon\) riêng lẻ là \(7,59\;MeV\).
3. Khối lượng của hạt nhân \({}_2^4He\) là \(4,00179\;amu\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

