khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/05/2026 172 Lưu

Đồng vị \(Xenon\) \(\left( {\;_{54}^{133}Xe} \right)\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)có chu kì bán rã là \(5,24\) ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa \(Xenon\) được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều \(Xenon\) có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Coi rằng \(85,0{\rm{\% }}\) lượng \(Xenon\) trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó \(24,0\) giờ. Biết khối lượng \(mol\) nguyên tử của \(Xenon\) là \(133\;\frac{g}{{mol}}\).

1. Hạt nhân \({}_{54}^{133}Xe\) phóng ra hạt \(electron\) để biến đổi thành hạt nhân \({}_{55}^ACs\). Giá trị của \(A\) là.

A. \(133\).

2. Hằng số phóng xạ của \({}_{54}^{133}Xe\) bằng \(x{.10^{ - 6}}{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\). Giá trị của \(x\) là.

B. \(0,0458\).

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu\(\;\mu g\).

C. \(2,27\).

4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(y{.10^8}{\rm{\;}}Bq\). Giá trị \(y\) là.

D. \(1,53\).

 

E. \(2,37\).

 

F. \(1,3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E

1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E.

1. Phương trình phản ứng:

\({}_{54}^{133}Xe \to {}_{ - 1}^0e + {}_{55}^{133}Cs\)

Vậy:

\(A = 133\;\;\;\;\;\)

2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:

\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):

\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

Đúng
Sai

3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).

Đúng
Sai
4. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) bằng \(900\;K\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – S – Đ.

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.

4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên

\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)

Định luật cho quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)

Câu 4

1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).

Đúng
Sai

2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

Đúng
Sai

3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Đúng
Sai
4. Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Sóng điện từ là sóng ngang.

Đúng
Sai

2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Đúng
Sai

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) luôn cùng phương.

Đúng
Sai
4. \(M\) là một điểm trong chân không có sóng điện từ truyền qua. Thành phần điện trường tại \(M\) có biểu thức \(E = {E_0}\cos \left( {2\pi {{.10}^5}t} \right)\) (\(t\) tính bằng \(s\)). Kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm gần nhất điện trường cực đại, sóng đã lan truyền được \(3000\;m\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP