Các tảng băng trôi trên Bắc Băng Dương là những mối nguy hiểm cho tàu bè làm cho tàu phải tăng đường đi lên khoảng \(30\% \). Có nhiều cách để phá băng như: đặt chất nổ, thả bom, bắn ngư lôi… Giả thiết rằng, trực tiếp làm băng tan bằng cách đặt một nguồn nhiệt trên băng. Cho rằng nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(\lambda = 330\frac{{kJ}}{{kg}}\) và nhiệt độ của băng đang duy trì ở. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) của một tảng băng khối lượng \(200000\;\)tấn?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) khối lượng của tảng băng \(200000\;\)tấn:
\(Q = \lambda m = \left( {{{330.10}^3}} \right).\left[ {\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).\left( {{{200000.10}^3}} \right)} \right] = 6,{6.10^{12}}\;J\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.
4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên
\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Đáp án:
1 – A; 2 – D; 3 – B; 4 – E.
1. Phương trình phản ứng:
\({}_{54}^{133}Xe \to {}_{ - 1}^0e + {}_{55}^{133}Cs\)
Vậy:
\(A = 133\;\;\;\;\;\)
2. Hằng số phóng xạ của \(Xenon\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5,24.24.3600} \right)}} = 1,{53.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Khối lượng \(Xenon\) có trong liều mà người hít vào là:
\(m = M.\frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = M.\frac{{{H_0}}}{{{N_A}\lambda }} = \left( {133} \right).\frac{{\left( {3,{{18.10}^8}} \right)}}{{\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right).\left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right)}} = 0,0459\;\mu g\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Độ phóng xạ của mẫu sau \(24,0\;h\):
\(H = \left( {0,85} \right).\left( {3,{{18.10}^8}} \right).{e^{ - \left( {1,{{53.10}^{ - 6}}} \right).\left( {24.3600} \right)}} = 2,{37.10^8}\;Bq\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Câu 3
1. Bên trong nguồn điện, lực lạ đã thực hiện công để dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường.
2. Dòng điện trong mạch có chiều được quy ước xuất phát từ cực dương của nguồn, đi qua mạch ngoài rồi trở về cực âm.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình vẽ bên dưới minh họa cấu trúc của một hạt nhân \(X\).

Biết độ lớn điện tích nguyên tố là \(e\).
1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân \(X\) gọi là \(nucleon\).
2. Điện tích của hạt nhân \(X\) là \(q = + 3e\).
3. Kí hiệu của hạt nhân là \({}_3^4X\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

