Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
48 người thi tuần này 4.6 48 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Biên độ dao động của vật là \(A\).
2. Tần số dao động của vật là \(\omega \).
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là \(\varphi \).
Lời giải
Đ – S – S – S.
1. Biên độ dao động của vật là \(A\).
2. Tần số dao động của vật là:
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\)
3. Pha dao động của vật ở thời điểm \(t\) là:
\({\rm{Pha}} = \omega t + \varphi \)
4. Cơ năng của vật là:
\(E = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)
Câu 2/25
1. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
2. Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có màu hồng.
3. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
Lời giải
S – S – Đ – S.
1. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
2. Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ nằm ngoài vùng khả kiến, do đó nhận định tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có màu hồng là không phù hợp.
3. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
4. Sóng điện từ là sóng ngang.
Câu 3/25
1. Bên trong nguồn điện, các điện tích dịch chuyển dưới tác dụng của lực lạ.
2. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\).
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Bên trong nguồn điện, các điện tích dịch chuyển dưới tác dụng của lực lạ.
2. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
3. Cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi:
\(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)
4. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn:
\({U_N} = \xi - Ir\)
Hiệu điện thể giữa hai cực của nguồn chỉ bằng suất điện động của nguồn đó khi mạch hở, hoặc nguồn lí tưởng có điện trở trong bằng \(0\).
Câu 4/25
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Điện trường của hệ hai điện tích này là điện trường đều.
Lời giải
Đ – S – S – S.
1. Lực tương tác giữa hai điện tích này là lực đẩy.
2. Lực tương tác giữa hai điện tích này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách \(r\;\)giữa chúng.
3. Điện trường của hệ hai điện tích này là điện trường không đều.
4. Nếu \({q_1} = {q_2}\), cường độ điện trường tại một điểm \(M\) nằm cách đều hai điện tích bằng \(0\) chỉ đúng khi điểm này là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích.
Câu 5/25
1. Chất khí này đang biến đổi theo một quá trình đẳng nhiệt.
2. Trong quá trình từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\), áp suất của chất khí giảm, thể tích của chất khí tăng.
3. Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) là \(12\;L\).
Lời giải
Đ – Đ – S – S.
1. Chất khí này đang biến đổi theo một quá trình đẳng nhiệt.
2. Trong quá trình từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\), áp suất của chất khí giảm, thể tích của chất khí tăng.
3. Định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt:
\({V_2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{V_1} = \left( 3 \right).\left( 2 \right) = 6\;L\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt độ của chất khí:
\(T = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{nR}} = \frac{{\left( {{{6.10}^5}} \right).\left( {{{2.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {0,5} \right).\left( {8,31} \right)}} = 289\;K\;\;\;\;\;\)
Câu 6/25
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Tia \(\gamma \) không bị lệch trong điện tường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
4. Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) là dòng \(electron\) phóng ra từ hạt nhân của nguyên tử.
Câu 7/25
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)
4. Ta có:
Câu 8/25
1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).
3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.
Lời giải
S – Đ – S – S.
1. Sóng ngang có phương dao động của các phần tử sóng vuông góc với phương truyền sóng.
2. Vận tốc lan truyền của sóng:
\(v = \lambda f = \left( {20} \right).\left( 6 \right) = 60\frac{{cm}}{s}\;\;\;\;\;\)
3. Độ lệch pha dao động giữa hai phần tử \(M\) và \(N\):
\(\Delta \varphi = 2\pi \frac{d}{\lambda } = 2\pi \frac{{\left( {10} \right)}}{{\left( {20} \right)}} = \pi \)
⟹ Hai phần tử sóng dao động ngược pha nhau.
4. Hai phần tử dao động ngược pha nhau ⟹ khoảng cách giữa chúng là lớn nhất khi một phần tử ở biên dương, phần tử còn lại ở biên âm:
\({d_{max}} = \sqrt {{{\left( {10} \right)}^2} + {{\left( {5 + 5} \right)}^2}} = 10\sqrt 2 \;cm\;\;\;\;\;\)
Câu 9/25
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ lên cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).
3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.Xét một khối khí lí tưởng.
|
1. Biểu thức của định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt là |
A. \(pV = nRT\). |
|
2. Biểu thức của định luật Charles về quá trình đẳng áp là |
B. \(\frac{V}{T} = Const\). |
|
3. Biểu thức phương trình trạng thái là |
C. \(pV = Const\). |
|
4. Động năng trung bình của một phân tử khí có biểu thức là |
D. \({E_d} = \frac{3}{2}kT\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Khí \(Oxygen\) rất cần thiết để duy trì cuộc sống, nó gây xúc tác với các chất dinh dưỡng, tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), \(Oxygen\) dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được bơm bởi tim mạch cho tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.

Bình \(Oxygen\) dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí \(Oxygen\) được sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc không khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tinh khiết \(99,8{\rm{\% }}\) \(Oxygen\), được nén trong các loại bình \(5\;L\), \(8\;L\), \(40\;L\) ở áp suất quy định.
|
Thông số kĩ thuật |
Bình \(Oxygen - 40L\) |
Bình \(Oxygen - 8\;L\) |
Bình \(Oxygen - 5\;L\) |
|
Trọng lượng \(\left( {kg} \right)\) |
\(48 - 60\) |
\(11,2\) |
\(6,8\) |
|
Dung tích bình \(\left( {{m^3}} \right)\) |
\(6\) |
\(1,2\) |
\(0,75\) |
|
Chiều cao bình \(\left( {{m^3}} \right)\) |
\(1,33\) |
\(0,55\) |
\(0,45\) |
|
Đường kính bình \(\left( {mm} \right)\) |
\(219\) |
\(145\) |
\(120\) |
Câu 15/25
A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. \(0,09{\rm{\;}}g\).
B. \(0,15{\rm{\;}}g\).
C. \(0,23{\rm{\;}}g\).
D. \(0,05{\rm{\;}}g\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường “maglev” đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến \(300\;mph\) (\(300\) dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất \(4\;inch\) so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
Các nhà khoa học đã thực hiện \(3\) nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện có cường độ \(I\;\left( A \right)\) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng \(1\), \(2\) và \(3\).
Nghiên cứu 1: Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc \(v\) khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\) |
\(I\left( A \right)\) |
|
\(1\) |
\(40\) |
\(50\) |
|
\(2\) |
\(80\) |
\(100\) |
|
\(3\) |
\(120\) |
\(150\) |
|
\(4\) |
\(160\) |
\(200\) |
|
\(5\) |
\(200\) |
\(250\) |
Nghiên cứu 2: Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài \(\left( L \right)\) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là \(40\frac{m}{s}\). Cường độ dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(L\left( m \right)\) |
\(I\left( A \right)\) |
|
\(6\) |
\(0,6\) |
\(50\) |
|
\(7\) |
\(0,8\) |
\(67\) |
|
\(8\) |
\(1,0\) |
\(84\) |
|
\(9\) |
\(1,2\) |
\(100\) |
|
\(10\) |
\(1,4\) |
\(116\) |
Nghiên cứu 3: Từ trường \(B\), được đo bằng tesla \(\left( T \right)\), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(B\left( T \right)\) |
\(I\left( A \right)\) |
|
\(11\) |
\(5,{90.10^{ - 4}}\) |
\(300\) |
|
\(12\) |
\(7,{87.10^{ - 4}}\) |
\(400\) |
|
\(13\) |
\(9,{84.10^{ - 4}}\) |
\(500\) |
|
\(14\) |
\(1,{05.10^{ - 3}}\). |
\(600\) |
|
\(15\) |
\(1,{20.10^{ - 3}}\) |
\(700\) |
Câu 18/25
A. đáy của tàu đệm từ.
B. vị trí trên cùng của tàu đệm từ.
C. mọi vị trí trên tàu.
D. phía sau của tàu đệm từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. Cường độ dòng điện \(I\).
B. Chiều dài \(L\) của thanh nam châm.
C. Cảm ứng từ \(B\).
D. Hướng của vận tốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. \({6.10^{ - 4}}\;T\).
B. \({8.10^{ - 4}}\;T\).
C. \({1.10^{ - 3}}\;T\).
D. \({2.10^{ - 3}}\;T\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


