Cho biết nước có nhiệt dung riêng là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\) của nước là \(18\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng của nước là \(1000\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).
|
1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)? |
A. \(18\). |
|
2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng bao nhiêu? |
B. \(50,2\). |
|
3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)? |
C. \(75,24\). |
|
4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng bao nhiêu \(mL\)? |
D. \(8360\). |
|
|
E. \(4180000\). |
|
|
F. \(83600\). |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
1 – F; 2 – C; 3 – E; 4 – A.
1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\):
\(Q = mc\Delta T = \left( 1 \right).\left( {4180} \right).\left( 2 \right) = 8360\;J\;\;\;\;\;\)
2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng:
\(C = 4180\frac{J}{{\left( {\frac{{{{1.10}^3}}}{{18}}mol} \right).K}} = 75,24\frac{J}{{mol.K}}\;\;\;\;\;\)
3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) là:
\(Q = mc\Delta T = \left( {1000} \right).\left( {4180} \right).\left( 1 \right) = 4180000\;J\;\;\;\;\;\)
4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng:
\(V = \frac{{nM}}{\rho } = \frac{{\left( 1 \right).\left( {18} \right)}}{{\left( {{{1000.10}^{ - 3}}} \right)}} = 18\;mL\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)
4. Ta có:
Câu 2
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ lên cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).
3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).
Lời giải
S – Đ – Đ – Đ.
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :
\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)
3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt lượng cần cung cấp:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).
3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.