khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/06/2026 336 Lưu

Cho biết nước có nhiệt dung riêng là \(4180\frac{J}{{kg.K}}\), khối lượng \(mol\) của nước là \(18\frac{g}{{mol}}\) và khối lượng riêng của nước là \(1000\frac{{kg}}{{{m^3}}}\).

1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)?

A. \(18\).

2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng bao nhiêu?

B. \(50,2\).

3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) bằng bao nhiêu \(J\)?

C. \(75,24\).

4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng bao nhiêu \(mL\)?

D. \(8360\).

 

E. \(4180000\).

 

F. \(83600\).

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. F
2. C
3. E
4. A

1 – F; 2 – C; 3 – E; 4 – A.

1. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1\;kg\) nước tăng lên \(2\;K\):

\(Q = mc\Delta T = \left( 1 \right).\left( {4180} \right).\left( 2 \right) = 8360\;J\;\;\;\;\;\)

2. Nhiệt dung riêng tính theo đơn vị \(\frac{J}{{mol.\;K}}\) bằng:

\(C = 4180\frac{J}{{\left( {\frac{{{{1.10}^3}}}{{18}}mol} \right).K}} = 75,24\frac{J}{{mol.K}}\;\;\;\;\;\)

3. Nhiệt lượng cần cung cấp để \(1000\;L\) nước tăng lên \(1\;K\) là:

\(Q = mc\Delta T = \left( {1000} \right).\left( {4180} \right).\left( 1 \right) = 4180000\;J\;\;\;\;\;\)

4. Lượng nước tương ứng với \(1\;mol\) có thể tích bằng:

\(V = \frac{{nM}}{\rho } = \frac{{\left( 1 \right).\left( {18} \right)}}{{\left( {{{1000.10}^{ - 3}}} \right)}} = 18\;mL\;\;\;\;\;\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Đúng
Sai

2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ 20 ℃ lên 100 ℃ cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).

Đúng
Sai

3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).

Đúng
Sai
4. Khi chiếc chảo bị nóng, người thu lấy lượng đồng bằng cách làm cho lượng nhôm nóng chảy hết. Nhiệt lượng cần thiết là \(1258282,4\;J\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – Đ.

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :

\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)

3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)

4. Nhiệt lượng cần cung cấp:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)

Câu 2

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).

Đúng
Sai

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
4. Tuổi của mẫu than lấy từ hố lửa cổ nói trên là \(2013\) năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – S – Đ – S.

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)

4. Ta có:

15,3=53,0.2−t5730⇒t=10270 năm     

Câu 4

A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.

Đúng
Sai

2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).

Đúng
Sai

3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.

Đúng
Sai
4. Khoảng cách lớn nhất giữa \(M\) và \(N\) là \(15\;cm\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP