khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 127 Lưu

Đồng vị \(Polonium\) \({}_{84}^{210}Po\) là chất phóng xạ \(alpha\) và có chu kì bán rã \(138\) ngày đêm. Ban đầu có một mẫu nguyên chất khối lượng \(10\;mg\). Cho \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\;\frac{1}{{mol}}\).

1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\;\)tính theo đơn vị bằng bao nhiêu? Lấy 1 năm=365,25 ngày đêm?

A. \(1,02\).

2. Sau \(138\) ngày trong mẫu còn lại \(x{.10^{18}}\) nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\). Lấy

khối lượng nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\)\(210\;amu\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?

B. \(1,83\).

3. Sau bao năm thì số nguyên tử chì sinh ra bằng \(63\) lần số hạt

\({}_{84}^{210}Po\;\)còn lại?

C. \(2,27\).

4. Sau bao nhiêu tháng (\(30\) ngày) thì khối lượng mẫu giảm \(0,9052{\rm{\% }}\)? Biết chì sinh ra ở lại trong mẫu?

D. \(8,43\).

 

E. \(4,6\).

 

F. \(14,3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1 – B; 2 – F; 3 – C; 4 – D

1 – B; 2 – F; 3 – C; 4 – D.

1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\):

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.\frac{1}{{365,25}}\;} \right)}} = 1,83\;\;\;\;\;\)

2. Sau khoảng thời gian bằng một chu kì bán rã thì khối lượng hạt nhân mẹ còn lại là \(5\;mg\). Số hạt nhân tương ứng là:

\(N = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right) = 14,{3.10^{18}}\)

Vậy:

\(x = 14,3\;\;\;\;\;\;\)

3. Từ giả thiết bài toán:

ΔNN=12t1382t138=63t=828 ngày=2,27 năm     

4. Từ giả thiết bài toán:

\(\frac{{{m_0}{2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}} + \frac{{\left( {206} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.{m_0}\left[ {1 - {2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}}} \right]}}{{{m_0}}} = \frac{{0,952}}{{100}} \Rightarrow t = 138\;{\rm{ngày}} = 4,6\;{\rm{tháng}}\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).

Đúng
Sai

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
4. Tuổi của mẫu than lấy từ hố lửa cổ nói trên là \(2013\) năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – S – Đ – S.

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)

4. Ta có:

15,3=53,0.2t5730t=10270 năm     

Câu 2

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Đúng
Sai

2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ 20  lên 100  cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).

Đúng
Sai

3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).

Đúng
Sai
4. Khi chiếc chảo bị nóng, người thu lấy lượng đồng bằng cách làm cho lượng nhôm nóng chảy hết. Nhiệt lượng cần thiết là \(1258282,4\;J\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – Đ.

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :

\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)

3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)

4. Nhiệt lượng cần cung cấp:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)

Câu 4

A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.

Đúng
Sai

2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).

Đúng
Sai

3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.

Đúng
Sai
4. Khoảng cách lớn nhất giữa \(M\) và \(N\) là \(15\;cm\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.

Đúng
Sai

2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.

Đúng
Sai

3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).

Đúng
Sai
4. Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) là dòng \(electron\) phóng ra từ lớp vỏ của nguyên tử.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP