Đồng vị \(Polonium\) \({}_{84}^{210}Po\) là chất phóng xạ \(alpha\) và có chu kì bán rã \(138\) ngày đêm. Ban đầu có một mẫu nguyên chất khối lượng \(10\;mg\). Cho \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\;\frac{1}{{mol}}\).
|
1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\;\)tính theo đơn vị bằng bao nhiêu? Lấy ngày đêm? |
A. \(1,02\). |
|
2. Sau \(138\) ngày trong mẫu còn lại \(x{.10^{18}}\) nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\). Lấy khối lượng nguyên tử \({}_{84}^{210}Po\) là \(210\;amu\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu? |
B. \(1,83\). |
|
3. Sau bao năm thì số nguyên tử chì sinh ra bằng \(63\) lần số hạt \({}_{84}^{210}Po\;\)còn lại? |
C. \(2,27\). |
|
4. Sau bao nhiêu tháng (\(30\) ngày) thì khối lượng mẫu giảm \(0,9052{\rm{\% }}\)? Biết chì sinh ra ở lại trong mẫu? |
D. \(8,43\). |
|
|
E. \(4,6\). |
|
|
F. \(14,3\). |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
1 – B; 2 – F; 3 – C; 4 – D.
1. Hằng số phóng xạ của \({}_{84}^{210}Po\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.\frac{1}{{365,25}}\;} \right)}} = 1,83\;\;\;\;\;\)
2. Sau khoảng thời gian bằng một chu kì bán rã thì khối lượng hạt nhân mẹ còn lại là \(5\;mg\). Số hạt nhân tương ứng là:
\(N = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{\left( {{{5.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right) = 14,{3.10^{18}}\)
Vậy:
\(x = 14,3\;\;\;\;\;\;\)
3. Từ giả thiết bài toán:
4. Từ giả thiết bài toán:
\(\frac{{{m_0}{2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}} + \frac{{\left( {206} \right)}}{{\left( {210} \right)}}.{m_0}\left[ {1 - {2^{ - \frac{t}{{\left( {138} \right)}}}}} \right]}}{{{m_0}}} = \frac{{0,952}}{{100}} \Rightarrow t = 138\;{\rm{ngày}} = 4,6\;{\rm{tháng}}\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)
4. Ta có:
Câu 2
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ lên cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).
3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).
Lời giải
S – Đ – Đ – Đ.
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :
\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)
3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt lượng cần cung cấp:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).
3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.