Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Khí \(Oxygen\) rất cần thiết để duy trì cuộc sống, nó gây xúc tác với các chất dinh dưỡng, tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), \(Oxygen\) dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được bơm bởi tim mạch cho tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.
Bình \(Oxygen\) dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí \(Oxygen\) được sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc không khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tinh khiết \(99,8{\rm{\% }}\) \(Oxygen\), được nén trong các loại bình \(5\;L\), \(8\;L\), \(40\;L\) ở áp suất quy định.
Thông số kĩ thuật
Bình \(Oxygen - 40L\)
Bình \(Oxygen - 8\;L\)
Bình \(Oxygen - 5\;L\)
Trọng lượng \(\left( {kg} \right)\)
\(48 - 60\)
\(11,2\)
\(6,8\)
Dung tích bình \(\left( {{m^3}} \right)\)
\(6\)
\(1,2\)
\(0,75\)
Chiều cao bình \(\left( {{m^3}} \right)\)
\(1,33\)
\(0,55\)
\(0,45\)
Đường kính bình \(\left( {mm} \right)\)
\(219\)
\(145\)
\(120\)
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Khí \(Oxygen\) rất cần thiết để duy trì cuộc sống, nó gây xúc tác với các chất dinh dưỡng, tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), \(Oxygen\) dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được bơm bởi tim mạch cho tất cả các bộ phận khác trong cơ thể.

Bình \(Oxygen\) dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí \(Oxygen\) được sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc không khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tinh khiết \(99,8{\rm{\% }}\) \(Oxygen\), được nén trong các loại bình \(5\;L\), \(8\;L\), \(40\;L\) ở áp suất quy định.
|
Thông số kĩ thuật |
Bình \(Oxygen - 40L\) |
Bình \(Oxygen - 8\;L\) |
Bình \(Oxygen - 5\;L\) |
|
Trọng lượng \(\left( {kg} \right)\) |
\(48 - 60\) |
\(11,2\) |
\(6,8\) |
|
Dung tích bình \(\left( {{m^3}} \right)\) |
\(6\) |
\(1,2\) |
\(0,75\) |
|
Chiều cao bình \(\left( {{m^3}} \right)\) |
\(1,33\) |
\(0,55\) |
\(0,45\) |
|
Đường kính bình \(\left( {mm} \right)\) |
\(219\) |
\(145\) |
\(120\) |
Phương án nào sau đây trình bày nguyên tắc sản xuất bình \(Oxygen\) y tế.
A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A.
Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Vỏ bình thép chứa \(Oxygen\) ở ở áp suất \(4\;atm\). Nếu áp suất của khí trong bình là \(6{\rm{\;}}atm\) thì nhiệt độ của khí trong bình là
A.
B.
C.
D.
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\({T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}{T_1} = \frac{{\left( 6 \right)}}{{\left( 4 \right)}}.\left( {7 + 273} \right) = 420\;K\)
Câu 3:
Người ta bơm khí \(Oxygen\) ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình thép có thể tích \(8\;L\). Sau \(2\) phút bình chứa đầy khí ở nhiệt độ và áp suất \(765\;mmHg\). Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây là
A. \(0,09{\rm{\;}}g\).
B. \(0,15{\rm{\;}}g\).
C. \(0,23{\rm{\;}}g\).
D. \(0,05{\rm{\;}}g\).
Chọn A.
Khối lượng \(Oxygen\) trong bình:
\(m = \frac{{pV}}{{RT}}.M = \frac{{\left( {\frac{{765}}{{760}}{{.10}^5}} \right).\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}}{{\left( {8,31} \right).\left( {24 + 273} \right)}}.\left( {32} \right) = 10,6\;g\)
Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây:
\(\eta = \frac{{\left( {10,6} \right)}}{{\left( {2.60} \right)}} = 0,09\frac{g}{s}\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).
Lời giải
Đ – S – Đ – S.
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).
3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)
4. Ta có:
Câu 2
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ lên cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).
3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).
Lời giải
S – Đ – Đ – Đ.
1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :
\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)
3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)
\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)
4. Nhiệt lượng cần cung cấp:
\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)
\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).
3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.
2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.
3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.