khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/05/2026 70 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường “maglev” đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến \(300\;mph\) (\(300\) dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất \(4\;inch\) so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.

Các nhà khoa học đã thực hiện \(3\) nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện có cường độ \(I\;\left( A \right)\) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng \(1\), \(2\)\(3\).

Nghiên cứu 1: Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc \(v\) khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.

Bảng 1

Thử nghiệm

      \(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\)

\(I\left( A \right)\)

         \(1\)

        \(40\)

        \(50\)

         \(2\)

        \(80\)

       \(100\)

         \(3\)

       \(120\)

       \(150\)

         \(4\)

       \(160\)

       \(200\)

         \(5\)

       \(200\)

       \(250\)

 

Nghiên cứu 2: Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài \(\left( L \right)\) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là \(40\frac{m}{s}\). Cường độ dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.

Bảng 2

Thử nghiệm

\(L\left( m \right)\)

\(I\left( A \right)\)

         \(6\)

       \(0,6\)

        \(50\)

         \(7\)

       \(0,8\)

        \(67\)

         \(8\)

       \(1,0\)

        \(84\)

         \(9\)

       \(1,2\)

       \(100\)

        \(10\)

       \(1,4\)

       \(116\)

 

Nghiên cứu 3: Từ trường \(B\), được đo bằng tesla \(\left( T \right)\), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.

Bảng 3

Thử nghiệm

\(B\left( T \right)\)

\(I\left( A \right)\)

        \(11\)

\(5,{90.10^{ - 4}}\)

       \(300\)

        \(12\)

\(7,{87.10^{ - 4}}\)

       \(400\)

        \(13\)

\(9,{84.10^{ - 4}}\)

       \(500\)

        \(14\)

\(1,{05.10^{ - 3}}\).

       \(600\)

        \(15\)

\(1,{20.10^{ - 3}}\)

       \(700\)

Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở

A. đáy của tàu đệm từ.

B. vị trí trên cùng của tàu đệm từ.

C. mọi vị trí trên tàu.

D. phía sau của tàu đệm từ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở đáy của tàu đệm từ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố nào sau đây được giữ không đổi?

A. Cường độ dòng điện \(I\).

B. Chiều dài \(L\) của thanh nam châm.

C. Cảm ứng từ \(B\).

D. Hướng của vận tốc.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D.

Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố h ướng của vận tốc được giữ không đổi.

Câu 3:

Trong Nghiên cứu 3, dòng điện có cường độ \(I = 570{\rm{\;}}A\) nếu từ trường \(B\) có giá trị là

A. \({6.10^{ - 4}}\;T\).

B. \({8.10^{ - 4}}\;T\).

C. \({1.10^{ - 3}}\;T\).

D. \({2.10^{ - 3}}\;T\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

Từ bảng liệu, quy hồi tuyến tính ta được:

\(I\left( A \right) = 6,{75.10^5}B\left( T \right) - 100\)

Với:

\(I = 570\;A \Rightarrow B = {1.10^{ - 3}}\;T\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{13}N\).

Đúng
Sai

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là \(\lambda = 1,{2.10^{ - 4}}\;{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai
4. Tuổi của mẫu than lấy từ hố lửa cổ nói trên là \(2013\) năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – S – Đ – S.

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

2. \({}_6^{14}C\;\)khi phóng xạ \({\beta ^ - }\) sẽ tạo ra \({}_7^{14}N\).

3. Hằng số phóng xạ của \({}_6^{14}C\) là:

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {5730.365.24.3600} \right)}} = 3,{8.10^{ - 12}}\;{s^{ - 1}}\;\;\)

4. Ta có:

15,3=53,0.2t5730t=10270 năm     

Câu 2

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho một chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Đúng
Sai

2. Để nhiệt độ của chiếc chảo tăng từ 20  lên 100  cần một nhiệt lượng là \(95860,8\;J\).

Đúng
Sai

3. Nhiệt dung riêng của chiếc chảo là \(832,125\frac{J}{{kg.K}}\).

Đúng
Sai
4. Khi chiếc chảo bị nóng, người thu lấy lượng đồng bằng cách làm cho lượng nhôm nóng chảy hết. Nhiệt lượng cần thiết là \(1258282,4\;J\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – Đ.

1. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;kg\;\)chất rắn để nó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

2. Nhiệt lượng cần cung cấp để chiếc chảo tăng nhiệt độ từ lên đến :

\(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {896} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right).\left( {385} \right)} \right].\left( {100 - 20} \right) = 95860,8\;J\;\;\;\)

3. Từ định nghĩa về nhiệt dung, ta có:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c.\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right).\Delta t\)

\(\Delta c = \frac{{{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{\left( {1260} \right).\left( {896} \right) + \left( {180} \right).\left( {385} \right)}}{{\left( {1260} \right) + \left( {180} \right)}} = 832,125\frac{J}{{kg.K}}\;\;\;\;\;\)

4. Nhiệt lượng cần cung cấp:

\(Q = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)c\Delta t + {m_1}{\lambda _1}\)

\(Q = \left[ {\left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right) + \left( {{{180.10}^{ - 3}}} \right)} \right].\left( {832,125} \right).\left( {660 - 20} \right) + \left( {{{1260.10}^{ - 3}}} \right).\left( {390} \right) = 1258282,4\;J\;\;\)

Câu 5

A. Tách khí \(Oxygen\) từ không khí (chưng cất phân đoạn), nén dưới áp suất cao vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

B. Điều chế khí \(Oxygen\) trong phòng thí nghiệm (cho lượng lớn kim loại tác dụng với dung dịch axit dư), thu vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

C. Sản xuất \(Oxygen\) trong công nghiệp (điện phân nước), nén đẳng tích vào trong bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

D. Cho không khí qua hệ thống lọc thu được khí \(Oxygen\) với số lượng lớn, hạ nhiệt độ rồi hóa lỏng \(Oxygen\) cho vào bình đựng làm bằng thép chất lượng cao, với quy trình được sản xuất nghiêm ngặt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.

Đúng
Sai

2. Vận tốc truyền sóng của sóng này là \(60\frac{{cm}}{s}\).

Đúng
Sai

3. Hai phần tử \(M\) và \(N\) dao động cùng pha nhau.

Đúng
Sai
4. Khoảng cách lớn nhất giữa \(M\) và \(N\) là \(15\;cm\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Tia phóng xạ \(\gamma \) có bản chất là sóng điện từ.

Đúng
Sai

2. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường.

Đúng
Sai

3. Chùm tia phóng xạ \(\alpha \) là dòng hạt nhân \({}_2^4He\).

Đúng
Sai
4. Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) là dòng \(electron\) phóng ra từ lớp vỏ của nguyên tử.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP