Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 1
24 người thi tuần này 4.6 24 lượt thi 25 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
2. Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
3. Giá trị cực tiểu của hàm số là \(y = 2\).
Lời giải
1. Đúng. Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 3x\left( {x - 2} \right)\) và \(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
2. Đúng. \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm qua \(x = 0\).
3. Sai. Giá trị cực tiểu là \(f\left( 2 \right) = {2^3} - 3 \cdot {2^2} + 2 = - 2\).
4. Đúng. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) là số giao điểm của đồ thị với đường nằm ngang trong khoảng giá trị cực trị \(\left( {{y_{ct}};{y_{cd}}} \right)\), tức là \(\left( { - 2;2} \right)\).
Câu 2/25
1. Số hạng thứ hai của dãy số là \({u_2} = 7\).
2. Số hạng tổng quát là \({u_n} = 4n - 1\).
3. Số 103 là số hạng thứ 25 của dãy.
Lời giải
1. Đúng. \({u_2} = {u_1} + d = 3 + 4 = 7\).
2. Đúng. \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 3 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 1\).
3. Sai. \(4n - 1 = 103 \Rightarrow 4n = 104 \Rightarrow n = 26\).
4. Đúng. \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {10 - 1} \right)d} \right] = \frac{{10}}{2}\left( {2 \cdot 3 + 9 \cdot 4} \right) = 5\left( {6 + 36} \right) = 210\).
Câu 3/25
1. Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {2; - 1;2} \right)\).
2. Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 3.
3. Điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Lời giải
1. Đúng. Hệ số trước \(x,y,z\) là \(\left( {2; - 1;2} \right)\).
2. Sai. Ta có \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{3} = 2\).
3. Đúng. Thay vào: \(2 \cdot 1 - 2 + 2 \cdot 3 - 6 = 0\). Vậy \(A \in \left( P \right)\).
4. Đúng. \({\vec n_P} \cdot {\vec n_Q} = 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 2 + 2 \cdot 0 = 0\). Vậy \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\).
Câu 4/25
1. Xác suất chọn ngẫu nhiên 1 học sinh thích đọc sách là 0,6.
2. Xác suất chọn được học sinh thích cả đọc sách và xem phim là 0,45.
3. Nếu biết học sinh đó thích xem phim, xác suất người đó thích đọc sách là \(\frac{9}{{14}}\).
Lời giải
1. Đúng. \({P_1} = \frac{{45 + 15}}{{100}} = 0,6\).
2. Đúng. \({P_2} = \frac{{45}}{{100}} = 0,45\).
3. Đúng. Tổng số thích xem phim là \(45 + 25 = 70\). Xác suất \({P_3} = \frac{{45}}{{70}} = \frac{9}{{14}}\).
4. Sai. \({P_4} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15\).
Câu 5/25
1. Diện tích đáy tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{{a^2}}}{2}\).
2. Thể tích khối lăng trụ bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).
3. Góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy bằng \(45^\circ \).
Lời giải

1. Đúng. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}{a^2}\).
2. Đúng. Thể tích khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) là \(V = {S_{ABC}} \cdot AA' = \frac{{{a^2}}}{2} \cdot a\sqrt 2 = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).
3. Sai. Ta có \(\left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {A'BA}\). Mà \(\tan \widehat {A'BA} = \frac{{AA'}}{{AB}} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {A'BA} \approx 54,7^\circ \).
4. Đúng. Vì \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\). Kẻ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Khi đó \[AA' \bot AH\]. Vậy \(d\left( {AA',BC} \right) = AH\).
Tam giác \(ABC\) vuông cân tại nên \(AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Câu 6/25
1. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
2. Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
3. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
Lời giải
Có 45 quả cầu nên số lượng quả cầu được đánh số chẵn là 22 và số lượng quả cầu đánh số lẻ là 23.
1. Đúng. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn là \(C_{22}^3 = 1540\).
2. Sai. Số cách lấy 3 quả tùy ý là \(n\left( \Omega \right) = C_{45}^3 = 14190\).
Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({S_0};{S_1};{S_2};{S_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số như sau:
\({S_0}\) gồm 5 số chia hết cho 8;
\({S_1}\) gồm 11 số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4;
\({S_2}\) gồm 6 số chia hết cho 4 mà không chia hết cho 8;
\({S_3}\) gồm 23 số lẻ.
Gọi \(A\) là biến cố: “tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8”.
Ta đi tính \(n\left( {\overline A } \right)\).
Để tích 3 số không chia hết cho 8 thì xảy ra các trường hợp:
3 số thuộc \({S_3}\).
1 số thuộc \({S_1}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).
1 số thuộc \({S_2}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).
2 số thuộc \({S_1}\) và 1 số thuộc \({S_3}\).
Khi đó, \(n\left( {\overline A } \right) = C_{23}^3 + C_{23}^2\left( {C_{11}^1 + C_6^1} \right) + C_{23}^1C_{11}^2 = 1771 + 4301 + 1265 = 7337\).
Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{623}}{{1290}}\).
3. Sai. Để chọn được 3 số có tổng là số lẻ thì xảy ra hai trường hợp:
3 số đều lẻ
1 số lẻ và 2 số chẵn
Gọi \(B\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ”.
Ta có \(n\left( B \right) = C_{23}^3 + C_{23}^1C_{22}^2 = 7084\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{7084}}{{14190}} = \frac{{322}}{{645}}\).
4. Đúng. Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({C_0};{C_1};{C_2};{C_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số dư như sau:
\({C_0}\) gồm 11 số chia hết cho 4.
\({C_1}\) gồm 12 số chia hết cho 4 dư 1.
\({C_2}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 2.
\({C_3}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 3.
Gọi \(C\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4”.
Xảy ra các trường hợp sau:
Cả 3 số đều thuộc \({C_0}\) có \(C_{11}^3 = 165\) cách chọn.
1 số thuộc \({C_0}\) và 2 số thuộc \({C_2}\) có \(C_{11}^1 \cdot C_{11}^2 = 605\) cách chọn.
1 số thuộc \({C_0}\), 1 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_3}\) có \(11 \times 12 \times 11 = 1452\) cách chọn.
1 số thuộc \({C_2}\) và 2 số thuộc \({C_3}\) có \(C_{11}^1 \cdot C_{11}^2 = 605\) cách chọn.
2 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_2}\) có \(C_{12}^2 \cdot C_{11}^1 = 726\) cách chọn.
Vậy \(n\left( C \right) = 3553 \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{3553}}{{C_{45}^3}} = \frac{{323}}{{1290}}\).
Câu 7/25
1. \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
2. \(\left( S \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).
3. Điểm \(M\left( {1; - 2;4} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Lời giải
1. Đúng. Mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
2. Sai. Thay \(x = y = z = 0\) vào phương trình của \(\left( S \right)\), được: \({\left( {0 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {0^2} = 9\), vô lí.
Vậy \(\left( S \right)\) không đi qua gốc tọa độ \(O\).
3. Sai. Vì \(IM = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2}} = 4 > R = 3\) nên \(M\) nằm ngoài \(\left( S \right)\).
4. Đúng. Gọi \(A\left( {0;0;a} \right)\) là giao điểm của \(\left( S \right)\) với trục \(Oz\).
Vì \(A \in \left( S \right)\) nên \({\left( {0 - 1} \right)^2} + {\left( {0 + 2} \right)^2} + {a^2} = 9 \Leftrightarrow {a^2} = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = - 2\\a = 2\end{array} \right.\).
Vậy \(\left( S \right)\) cắt trục \(Oz\) tại các điểm có tọa độ \(\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\) và \(\left( {0\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).
Câu 8/25
1. \(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right){\rm{d}}x} = {x^2} - \cos \frac{x}{2} + C\).
2. \(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + x + C\).
3. \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x} = \ln \left| x \right| - \frac{2}{x} + C\).
Lời giải
1. Sai. Ta có \(\int {\left( {2x + \sin \frac{x}{2}} \right){\rm{d}}x} = \int {2x{\rm{d}}x + \int {\sin \frac{x}{2}{\rm{d}}x} } = {x^2} - 2\cos \frac{x}{2} + C\).
2. Sai. Ta có \(\int {{{\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \int {\left( {{e^{2x}} + 2 + {e^{ - 2x}}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\left( {{e^{2x}} + 4x - {e^{ - 2x}}} \right) + C\).
3. Đúng. Ta có \(\int {\left( {\frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x} = \int {\frac{1}{x}{\rm{d}}x} + \int {\frac{2}{{{x^2}}}} \,{\rm{d}}x = \ln \left| x \right| - \frac{2}{x} + C\).
4. Đúng. Ta có \(\int {\frac{{3x + 7}}{{x + 2}}\,} {\rm{d}}x = \int {\left( {3 + \frac{1}{{x + 2}}} \right)\,} {\rm{d}}x = 3\int {{\rm{d}}x} + \int {\frac{1}{{x + 2}}} \,{\rm{d}}x = 3x + \ln \left| {x + 2} \right| + C\).
Câu 9/25
1. Lãi suất gửi tiền vào ngân hàng là \(8\% \)/năm.
2. Nếu ban đầu khách hàng gửi số tiền là \(100\) triệu đồng thì sau hai năm, số tiền khách hàng nhận được là \(116\,\,640\,\,000\) đồng.
3. Sau \(5\) năm số tiền lãi khách hàng nhận được lớn hơn một nửa số tiền gửi ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và Đáp án các câu hỏi từ 10 đến 12.
Một bồn chứa nước có dung tích 1000 lít. Ban đầu bồn trống. Nước được bơm vào bồn với tốc độ \(r\left( t \right) = 20t + 50\) (lít/phút), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút từ lúc bắt đầu bơm.
Câu 15/25
A. \(100\) lít/phút.
B. \(150\) lít/phút.
C. \(50\) lít/phút.
D. \(200\) lít/phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. \(840\) lít.
B. \(500\) lít.
C. \(1000\) lít.
D. \(470\) lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. 5 phút.
B. 7 phút.
C. 10 phút.
D. 8 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và Đáp án các câu hỏi từ 13 đến 15.
Khảo sát thời gian xem điện thoại trong một ngày của một số học sinh khối \(12\) thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Câu 18/25
A. \(53\).
B. \(54\).
C. \(53,3\).
D. \(53,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. \(38\).
B. \(38,75\).
C. \(39\).
D. \(39,25\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. \(606\).
B. \(606,1\).
C. \(605,8\).
D. \(605,9\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Cho \[y = f\left( x \right)\] là hàm đa thức bậc bốn và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
1. Số điểm cực trị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là
A. \(13\).
2. Hàm số \[y = f\left( x \right (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1779619965/image7.png)