khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 65 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\). Biết \(SB = a\sqrt 3 ,AB = a\).

1. Nếu \(a = 2\) thì đoạn thẳng \(SA\) bằng

A. \(\sqrt 2 \).

2. Tang của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{8}\).

3. Sin của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng

C. \(2\sqrt 2 \).

4. Gọi \(\alpha \) là số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Khi đó \(\cos \alpha = \)

D. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

 

E. \(\sqrt 3 \).

 

F. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – F

Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác ABC vuông cân tại B. Biết SB = a căn 3 ,AB = a (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {3{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Nếu \(a = 2\) thì \(SA = 2\sqrt 2 \).

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \).

Gọi \(H\) là trung điểm \(AC\) thì \(BH \bot AC\) (do tam giác \(ABC\) cân tại \(B\)). (1)

Ta lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BH \bot SA\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \bot \left( {SAC} \right)\) hay \(SH\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Vậy \[\left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {SB,SH} \right) = \widehat {BSH}\].

Ta có \(BH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), suy ra \(\sin \widehat {BSH} = \frac{{BH}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA\,\,\,\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Vì vậy \(\widehat {SBA}\) chính là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

Mà \(\tan \widehat {SBA} = \sqrt 2 \) và \(\widehat {SBA}\) nhọn nên \(\cos \widehat {SAB} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Vậy \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – F.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1 – C; 2 – E; 3 – A; 4 – F

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Mặt phẳng đi qua \(A\left( {2; - 5; - 6} \right)\) và vuông góc với \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y + 5} \right) - 3\left( {z + 6} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 17 = 0\).

\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(d\)\( \Rightarrow H\left( {1 + 2t; - 2 + t; - 1 - 3t} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AH} \cdot \,\overrightarrow u = 0 \Rightarrow 2\left( { - 1 + 2t} \right) + 3 + t - 3\left( {5 - 3t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow H\left( {3; - 1; - 4} \right)\).

Theo yêu cầu bài toán thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 2; - 1} \right) \in d\) và vuông góc với \(AH\) nên có phương trình là \(1\left( {x - 1} \right) + 4\left( {y + 2} \right) + 2\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 4y + 2z + 9 = 0\).

Đáp án: 1 – C; 2 – E; 3 – A; 4 – F.

Lời giải

Đáp án:

1 – B; 2 – E; 3 – D; 4 – A

Từ bảng biến thiên ta thấy:

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 1\).

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = \pm 1\) và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 2\).

+ Trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\), hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất bằng \( - 1\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\) nên tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\) bằng \( - 3\).

Đáp án: 1 – B; 2 – E; 3 – D; 4 – A.

Câu 6

1. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.

Đúng
Sai

2. Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng 5231290.

Đúng
Sai

3. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng 12.

Đúng
Sai
4. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng 3231290.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP