khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 110 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\). Biết \(SB = a\sqrt 3 ,AB = a\).

1. Nếu \(a = 2\) thì đoạn thẳng \(SA\) bằng

A. \(\sqrt 2 \).

2. Tang của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{8}\).

3. Sin của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng

C. \(2\sqrt 2 \).

4. Gọi \(\alpha \) là số đo góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Khi đó \(\cos \alpha = \)

D. \(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

 

E. \(\sqrt 3 \).

 

F. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. C
2. A
3. D
4. F

Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác ABC vuông cân tại B. Biết SB = a căn 3 ,AB = a (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {3{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Nếu \(a = 2\) thì \(SA = 2\sqrt 2 \).

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \).

Gọi \(H\) là trung điểm \(AC\) thì \(BH \bot AC\) (do tam giác \(ABC\) cân tại \(B\)). (1)

Ta lại có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BH \bot SA\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \bot \left( {SAC} \right)\) hay \(SH\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Vậy \[\left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {SB,SH} \right) = \widehat {BSH}\].

Ta có \(BH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), suy ra \(\sin \widehat {BSH} = \frac{{BH}}{{SB}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA\,\,\,\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Vì vậy \(\widehat {SBA}\) chính là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

Mà \(\tan \widehat {SBA} = \sqrt 2 \) và \(\widehat {SBA}\) nhọn nên \(\cos \widehat {SAB} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Vậy \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – F.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,33

Đặt \[CD = x\] (km) \[\left( {0 \le x \le 8} \right)\], khi đó \[AD = \sqrt {9 + {x^2}} \] (km).

Giả sử để đi từ \[A\] đến \[B\] anh Hưng bơi thuyền từ \[A\] tới \[D\] sau đó chạy đến \[B\].

Thời gian bơi thuyền từ \[A\] tới \[D\] là: \[\frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6}\] (giờ), thời gian đi từ \[D\] tới \[B\] là: \[\frac{{8 - x}}{8}\] (giờ).

Tổng thời gian là: \[f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {9 + {x^2}} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\]; \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {9 + {x^2}} }} - \frac{1}{8}\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }} \in \left[ {0;8} \right]\].

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\,8} \right]\):

Anh Hưng muốn di chuyển từ vị trí A đến điểm B càng nhanh càng tốt (như hình vẽ). Để di chuyển từ vị trí \[A\] đến điểm \[B\] anh Hưng có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông đ (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta có \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;8} \right]} f\left( x \right) = 1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8}\].

Vậy thời gian nhanh nhất để anh Hưng đi từ \[A\] đến \[B\] là \[1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx 1,33\] (giờ).

Đáp án: 1,33.

Lời giải

Đáp án:

1. B
2. E
3. D
4. A

Từ bảng biến thiên ta thấy:

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 0\) và giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 1\).

+ Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = \pm 1\) và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 2\).

+ Trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\), hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất bằng \( - 1\) và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 2\) nên tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;\,1} \right]\) bằng \( - 3\).

Đáp án: 1 – B; 2 – E; 3 – D; 4 – A.

Câu 5

1. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.

Đúng
Sai

2. Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng 5231290.

Đúng
Sai

3. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng 12.

Đúng
Sai
4. Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng 3231290.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP