Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 3
20 người thi tuần này 4.6 20 lượt thi 25 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 3
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 2
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực Đại học Cần Thơ môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[2\].
2. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang \[y = 2;\;y = 3\].
3. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trong khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
4. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Lời giải
1. Đúng. Ta có \(\left. \begin{array}{l}\mathop {\lim y}\limits_{x \to - {2^ + }} = - \infty \\\mathop {\lim y}\limits_{x \to - {2^ - }} = + \infty \end{array} \right\} \Rightarrow x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim y}\limits_{x \to {0^ + }} = - \infty \,\,\,\, \Rightarrow x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
2. Sai. \(\mathop {\lim y}\limits_{x \to - \infty } = 2 \Rightarrow \,\)Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\).
\(\mathop {\lim y}\limits_{x \to + \infty } = - 3 \Rightarrow \,\)Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 3\).
3. Sai. Trong khoảng \(\left( {1;\,2} \right)\), \(y' > 0\) và trong khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), \(y' < 0\).
4. Sai. Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] đối dấu duy nhất một lần khi qua \[{x_0} = 2 \Rightarrow \] Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có duy nhất duy nhất một điểm cực trị.
Câu 2/25
1. Số hạng đầu tiên của \[\left( {{u_n}} \right)\] bằng \(\frac{1}{3}\).
2. \[\left( {{u_n}} \right)\] là một cấp số nhân với công bội \(q = \frac{1}{3}\).
3. Số hạng thứ 4 bằng \(\frac{1}{{12}}\).
4. \(\frac{{364}}{{729}}\) là tổng 6 số hạng đầu tiên của dãy số trên.
Lời giải
1. Đúng. Ta có \({u_1} = \frac{1}{3}\).
2. Đúng. Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{3},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với công bội \(q = \frac{1}{3}\).
3. Sai. Ta có \({u_4} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^4} = \frac{1}{{81}}\). Suy ra số hạng thứ 4 bằng \(\frac{1}{{81}}\).
4. Đúng. Ta có \({S_6} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^6}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^6}} \right]}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{{364}}{{729}}\).
Câu 3/25
1. \(\int {\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} + x - 2} \right){\rm{d}}x} = \frac{3}{5}\sqrt[3]{{{x^5}}} + \frac{1}{2}{x^2} - 2x + C\).
2. \(\int {\frac{1}{{2023{x^{2024}}}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{{{{2023}^2}{x^{2023}}}} + C\).
3. \(\int {{{\left( {2x - 2024} \right)}^2}{\rm{d}}x} = x - 1012 + C\).
4. \(\int {\left( {\frac{1}{4}{x^4} + 4{x^3}} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{{20}}{x^5} + \frac{4}{3}{x^4} + C\).
Lời giải
1. Đúng. \(\int {\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} + x - 2} \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {{x^{\frac{2}{3}}} + x - 2} \right){\rm{d}}x} = \frac{3}{5}{x^{\frac{5}{3}}} + \frac{1}{2}{x^2} - 2x + C = \frac{3}{5}\sqrt[3]{{{x^5}}} + \frac{1}{2}{x^2} - 2x + C\).
2. Sai. \(\int {\frac{1}{{2023{x^{2024}}}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{{2023}}\int {{x^{ - 2024}}{\rm{d}}x} = \frac{{ - 1}}{{{{2023}^2}{x^{2023}}}} + C\).
3. Sai. \(\int {{{\left( {2x - 2024} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \frac{1}{6}{\left( {2x - 2024} \right)^3} + C\).
4. Sai. \(\int {\left( {\frac{1}{4}{x^4} + 4{x^3}} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{{20}}{x^5} + {x^4} + C\).
Câu 4/25
1. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 25\).
2. Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(A\left( {1;2;8} \right)\) thì \(\left( Q \right)\) có phương trình \(z - 8 = 0\).
3. Mặt cầu \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(\sqrt {22} \).
4. Trên bề mặt của \(\left( S \right)\) có 28 điểm nguyên (điểm có hoành độ, tung độ, cao độ đều là số nguyên).
Lời giải
1. Sai. Các hệ số \(\left\{ \begin{array}{l} - 2a = - 2\\ - 2b = - 4\\ - 2c = - 6\\d = - 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 3\\d = - 11\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow \) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} = 5\).
2. Đúng. Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(A\left( {1;2;8} \right)\).
\( \Rightarrow \)\(\left( Q \right)\) có VTPT \(\overrightarrow n = \overrightarrow {IA} = \left( {0;0;5} \right)\) và qua \(A\left( {1;2;8} \right)\).
\( \Rightarrow \)\(\left( Q \right):0\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y - 2} \right) + 5\left( {z - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( Q \right):z = 8\).
3. Đúng. Do \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 + 3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 3 < 5 = R\) nên \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn tâm \(H\), bán kính \(HA = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)} = \sqrt {{5^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {22} \).

4. Sai. Gọi \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là một điểm nguyên nằm trên bề mặt của mặt cầu \(\left( S \right)\).
Ta có \(x_0^2 + y_0^2 + z_0^2 - 2{x_0} - 4{y_0} - 6{z_0} - 11 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 1} \right)^2} + {\left( {{y_0} - 2} \right)^2} + {\left( {{z_0} - 3} \right)^2} = 25\).
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}a = {x_0} - 1\\b = {y_0} - 2\\c = {z_0} - 3\end{array} \right.\) thì \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 25\) (*) và \(a,b,c \in \mathbb{Z}\).
Số bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) bằng với số bộ \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\).
Do \({a^2},\,{b^2},{c^2}\) vai trò như nhau nên có thể giả sử \({a^2} \le {b^2} \le {c^2}\).
\({a^2} + {b^2} + {c^2} = 25 \Rightarrow 3{a^2} \le 25 \Rightarrow {a^2} \in \left\{ {0;1;4} \right\}\).
Với \({a^2} = 4\), \(\left( * \right) \Rightarrow \)\({b^2} + {c^2} = 21 \Rightarrow \) không có \(b,c\) nguyên.
Với \({a^2} = 1\), \(\left( * \right) \Rightarrow \)\({b^2} + {c^2} = 24 \Rightarrow \) không tồn tại \(b,c\) nguyên.
Với \({a^2} = 0\), \(\left( * \right) \Rightarrow \)\({b^2} + {c^2} = 25 = {3^2} + {4^2} = {0^2} + {5^2}\).
+ Với \({a^2} = 0\) và \({b^2} + {c^2} = {3^2} + {4^2}\):
Chọn vị trí cho số \(0\) trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(3\) cách.
Chọn \(3\) hoặc \( - 3\) và xếp vào một vị trí trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(2 \cdot 2 = 4\)cách.
Vị trí còn lại cho \(4\) hoặc \( - 4\) trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(2\)cách.
Vậy có \(3 \cdot 4 \cdot 2 = 24\) bộ \(\left( {a;b;c} \right)\).
+ Với \({a^2} = 0\) và \({b^2} + {c^2} = {0^2} + {5^2}\):
Chọn vị trí cho hai số \(0\) trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(C_3^2 = 3\) cách.
Vị trí còn lại cho \(5\) hoặc \( - 5\) trong bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) có \(2\)cách.
Vậy có \(3 \cdot 2 = 6\) bộ \(\left( {a;b;c} \right)\).
Vậy có tất cả \(24 + 6 = 30\) bộ \(\left( {a;b;c} \right)\) hay \(30\) điểm nguyên nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).
Câu 5/25
1. \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) với \(H\) là trung điểm của \(AB\).
2. \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).
3. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
4. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).
Lời giải

1. Đúng. Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).
Ngoài ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).
2. Đúng. Ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).
3. Sai. Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK} \right.\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có:
\(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} = a;CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
4. Sai. Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).
Câu 6/25
1. Nếu sản phẩm chọn ra thuộc phân xưởng A thì xác suất để nó không là phế phẩm là 0,98.
2. Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm và thuộc phân xưởng A là 0,006.
3. Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm là 0,014.
4. Nếu sản phẩm chọn ra là phế phẩm thì xác suất để nó thuộc phân xưởng A là \[\frac{4}{7}\].
Lời giải
Gọi \[A,B\] lần lượt là biến cố chọn được sản phẩm thuộc phân xưởng \[A,B\].
Ta có \[P\left( A \right) = 0,6\]; \[P\left( B \right) = 0,4\].
Gọi \[P\] là biến cố chọn phải một sản phẩm là phế phẩm.
Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng \[A\] là \[1\% \]\[ \Rightarrow P\left( {P|A} \right) = 0,01\].
Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng \[B\] là \[2\% \]\[ \Rightarrow P\left( {P|B} \right) = 0,02\].
1. Sai. Nếu sản phẩm chọn ra thuộc phân xưởng \[A\] thì xác suất để nó không là phế phẩm là
\[P\left( {\overline P |A} \right) = 1 - P\left( {P|A} \right) = 0,99\].
2. Đúng. Xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm và thuộc phân xưởng \[A\] là
\[P\left( {A \cap P} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {P|A} \right) = 0,6 \cdot 0,01 = 0,006\].
3. Đúng. Theo công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để sản phẩm chọn ra là phế phẩm là
\[P\left( P \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {P|A} \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {P|B} \right) = 0,6 \cdot 0,01 + 0,4 \cdot 0,02 = 0,014\].
4. Sai. Áp dụng công thức Bayes, nếu sản phẩm chọn ra là phế phẩm thì xác suất để nó thuộc phân xưởng \[A\] là: \[P\left( {A|P} \right) = \frac{{P\left( {A \cap P} \right)}}{{P\left( P \right)}} = \frac{{0,006}}{{0,014}} = \frac{3}{7}\].
Câu 7/25
1. \(L = 10\log I + 120\).
2. Nếu cường độ âm \(I = 1000\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) thì mức cường độ âm không vượt quá \(125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\).
3. Để mức cường độ âm không vượt quá \(130{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\) thì cần cường độ âm \(I \le 10\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
4. Cường độ âm của nhà máy đó không vượt quá \({10^{ - 3,5}}{\mkern 1mu} \,\left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) thì đảm bảo sức khỏe cho công nhân.
Lời giải
1. Đúng. Công thức mức cường độ âm là \(L = 10\log \frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}} = 10\left( {\log I - \log {{10}^{ - 12}}} \right)\)\( = 10\log I + 120\quad \left( {{\rm{dB}}} \right)\).
2. Sai. Thay \(I = 1000 = {10^3}{\mkern 1mu} \left( {W/{m^2}} \right)\) vào công thức
\(L = 10\log {10^3} + 120 = 10 \times 3 + 120 = 30 + 120 = 150\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{dB}}} \right)\).
Vì \(150\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}} > 125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\), nên khẳng định “mức cường độ âm không vượt quá \(125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\)” là Sai.
3. Đúng. Điều kiện để mức cường độ âm không vượt quá \(130{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\) là \(L \le 130\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}}\).
\(10\log I + 120 \le 130 \Leftrightarrow \)\(10\log I \le 10 \Leftrightarrow \)\(\log I \le 1 \Leftrightarrow \)\(I \le 10\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
4. Đúng. Để đảm bảo sức khỏe, mức cường độ âm phải không vượt quá \(85{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\), tức là \(L \le 85\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}}\).
\(10\log I + 120 \le 85 \Leftrightarrow \)\(10\log I \le - 35 \Leftrightarrow \)\(\log I \le - 3,5 \Leftrightarrow \)\(I \le {10^{ - 3,5}}{\mkern 1mu} \,\left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Câu 8/25
1. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).
2. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).
3. Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).
4. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).
Lời giải
1. Đúng. Xét các biến cố \(A\): “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”; \(B\): “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”. Khi đó, \(P\left( A \right) = 0,3;\,\,P\left( B \right) = 0,4\).
2. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, tức là \(P\left( {B\mid A} \right)\), theo giả thiết ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).
3. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = 0,3 \cdot 0,8 = 0,24\).
4. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).
Câu 9/25
1. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\] và đi qua \(A.\)
2. Phương trình mặt phẳng qua \(A\) và song song \(\left( P \right)\) là \(2x + y - 2z + 6 = 0.\)
3. Mặt phẳng qua gốc toạ độ \(O,\) điểm \(A\) và vuông góc \(\left( P \right)\) có phương trình là \(2x - 2y + z = 0.\)
4. Có tất cả hai mặt phẳng song song với \(\left( P \right)\) và có khoảng cách đến \(A\) bằng \(2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Đo chiều cao (đơn vị: cm) của 40 học sinh lớp 12A cho trong bảng sau:
|
Chiều cao |
\(\left[ {150;155} \right)\) |
\(\left[ {155;160} \right)\) |
\(\left[ {160;165} \right)\) |
\(\left[ {165;170} \right)\) |
\(\left[ {170;175} \right)\) |
\(\left[ {175;180} \right)\) |
|
Số học sinh |
5 |
11 |
12 |
9 |
2 |
1 |
Câu 15/25
A. \(6,8\).
B. \(7,8\).
C. \(8,8\).
D. \(9\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. \(167\) cm.
B. \(161,875\) cm.
C. \(168,175\) cm.
D. \(163\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. \(35,2\).
B. \(35,3\).
C. \(35\).
D. \(36\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Hình vẽ sau mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất \({Q'_2}\left( t \right) = 53 + at\) sản phẩm mỗi giờ \(\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng hàm \({Q_1}\left( t \right)\) và \({Q_2}\left( t \right)\) mô phỏng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau \(t\) giờ.

Câu 18/25
A. \(a = 3\).
B. \(a = - 3\).
C. \(a = 5\).
D. \(a = - 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. \(2\).
B. \(3\).
C. \(4\).
D. \(5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. \(504\) sản phẩm.
B. \(404\) sản phẩm.
C. \(276\) sản phẩm.
D. \(228\) sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


