Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;\,2;\, - 1} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 2z + 1 = 0\).
|
1. \[\Delta \] là đường thẳng đi qua điểm \[A\] và song song với đường thẳng \(d\). Khi đó, một điểm thuộc đường thẳng \[\Delta \] có tọa độ là |
A. \(\left( {3;\,1;\, - 3} \right)\). |
|
2. Gọi \(Q\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tọa độ của điểm \(Q\) là |
B. \(\left( {0;3; - 2} \right)\). |
|
3. Điểm \(F\) thuộc đường thẳng \(d\) và thỏa mãn \[OF = \sqrt {10} \] có tọa độ là |
C. \(\left( {9;\, - 6;\, - 7} \right)\). |
|
4. Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn đường thẳng \(AB\) vuông góc và cắt đường thẳng \(d\). Tọa độ điểm \(B\) là |
D. \(\left( {3;3; - 2} \right)\). |
|
|
E. \(\left( {3;\,0;\,1} \right)\). |
|
|
F. \(\left( { - 9;\, - 6;\,7} \right)\). |
Đáp án: 1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
\[\Delta \] là đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;\,2;\, - 1} \right)\) và song song với \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\).
Suy ra \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).
Ta thấy điểm có tọa độ \(\left( {3;3; - 2} \right)\) là điểm thuộc đường thẳng \[\Delta \] vì \(\frac{{3 - 1}}{2} = \frac{{3 - 2}}{1} = \frac{{ - 2 + 1}}{{ - 1}}\left( { = 1} \right)\).
\(Q\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\[Q \in d \Rightarrow Q\left( {2t + 1;\,t - 1;\, - t + 2} \right)\].
\(Q \in \left( P \right) \Rightarrow 2t + 1 + t - 1 + 2\left( { - t + 2} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - 5\).
\( \Rightarrow Q\left( { - 9;\, - 6;\,7} \right)\).
\[F \in d \Rightarrow F\left( {2u + 1;\,u - 1;\, - u + 2} \right)\]
\[OF = \sqrt {10} \Leftrightarrow {\left( {2u + 1} \right)^2} + {\left( {u - 1} \right)^2} + {\left( {2 - u} \right)^2} = 10\] \[ \Leftrightarrow 6{u^2} - 2u - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{u = - \frac{2}{3}}\\{u = 1}\end{array}} \right.\].
+ Với \[u = - \frac{2}{3}\] thì \[F\left( { - \frac{1}{3};\, - \frac{5}{3};\,\frac{8}{3}} \right)\].
+ Với \[u = 1\] thì \[F\left( {3;\,0;\,1} \right)\].
Ta gọi \(AB\) cắt \(d\) tại điểm \(M\left( {1 + 2m; - 1 + m;2 - m} \right) \in d\).
\(\overrightarrow {AM} = \left( {2m;m - 3;3 - m} \right)\), theo yêu cầu bài toán \(AB\) vuông góc \(d\) nên ta có
\(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow 2 \cdot 2m + m - 3 + m - 3 = 0 \Rightarrow m = 1 \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {2; - 2;2} \right)\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) nhận \(\vec u = \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} = \left( {1; - 1;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương, ta có phương trình \(AB\) là\(AB:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}\).
Gọi \[B\left( {1 + t;2 - t; - 1 + t} \right) \in AB\]. Lại có điểm \[B \in (P) \Rightarrow 1 + t + 2 - t + 2( - 1 + t) + 1 = 0 \Rightarrow t = - 1\].
Vậy \(B\left( {0;3; - 2} \right)\).
Đáp án: 1 – D; 2 – F; 3 – E; 4 – B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Từ đồ thị, ta thấy:
+ Điểm cực đại của hàm số là \({x_{cd}} = 0\).
+ Hàm số có hai cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 cực trị và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 5 cực trị.
Từ đồ thị, ta có hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị \[x = - 2;x = 0\].
Đặt \[u = - {x^2} + x\]. Ta có \[u' = - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].
Bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\]:

Vậy hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\] có \[3\] điểm cực tiểu.
Đáp án: 1 – A; 2 – C; 3 – F; 4 – D.
Lời giải
Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có:
+ \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = 3\] tại \(x = 1.\)
+ \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = - 2\] tại \(x = - 2.\)
Ta có \(f\left( x \right) \ge m\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ { - 2;1} \right]\) khi và chỉ khi \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) \ge m \Leftrightarrow - 2 \ge m \Leftrightarrow m \le - 2\].
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\). Vậy có \(4\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Đặt \(t = x + 1\). Vì \(x \in \left[ { - 1;0} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {x + 1} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).
Dựa vào đồ thị của hàm số, ta có: \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = 0\] tại \(t = 0\).
Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B.
Câu 3
A. \(a = 3\).
B. \(a = - 3\).
C. \(a = 5\).
D. \(a = - 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).
2. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).
3. Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).
4. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


