khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 95 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).

1. \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) với \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Đúng
Sai

2. \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).

Đúng
Sai

3. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

4. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác SAB đều cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh AC = acăn 3 \). (ảnh 1)

1. Đúng. Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Ngoài ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

2. Đúng. Ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).

3. Sai. Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK} \right.\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} = a;CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

4. Sai. Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 160

Gọi chiều dài đoạn ống nước kéo từ điểm \[T\] đến nhà máy nước là \(x\) (km), \(0 \le x \le 4\).

Khi đó chiều dài đoạn ống nước kéo từ điểm \[T\] đến đảo là: \(\sqrt {{{\left( {4 - x} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {{x^2} - 8x + 17} \) (km).

Tổng tiền công là \(f\left( x \right) = 30x + 50\sqrt {{x^2} - 8x + 17} \)(triệu đồng).

Ta có \(f'\left( x \right) = 30 + \frac{{50\left( {x - 4} \right)}}{{\sqrt {{x^2} - 8x + 17} }}\).

\(f'\left( x \right) = 30 + \frac{{50\left( {x - 4} \right)}}{{\sqrt {{x^2} - 8x + 17} }} = 0\)\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} - 8x + 17} = 5\left( {4 - x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - x \ge 0\\9\left( {{x^2} - 8x + 17} \right) = 25\left( {16 - 8x + {x^2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 4\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{19}}{4}\\x = \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{13}}{4}\].

Ta có \(f\left( 0 \right) = 50\sqrt {17} \); \(f\left( {\frac{{13}}{4}} \right) = 160\); \(f\left( 4 \right) = 170\).

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 160\) tại \(x = \frac{{13}}{4}\).

Vậy tổng chi phí lắt đặt nhỏ nhất bằng \(160\) triệu đồng.

Đáp án: 160

Lời giải

Đáp án:

1. C
2. A
3. D
4. B

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có:

+ \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = 3\] tại \(x = 1.\)

+ \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = - 2\] tại \(x = - 2.\)

Ta có \(f\left( x \right) \ge m\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ { - 2;1} \right]\) khi và chỉ khi \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) \ge m \Leftrightarrow - 2 \ge m \Leftrightarrow m \le - 2\].

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\). Vậy có \(4\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.

Đặt \(t = x + 1\). Vì \(x \in \left[ { - 1;0} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {x + 1} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).

Dựa vào đồ thị của hàm số, ta có: \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = 0\] tại \(t = 0\).

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B.

Câu 5

1. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[2\].

Đúng
Sai

2. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang \[y = 2;\;y = 3\].

Đúng
Sai

3. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trong khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

4. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(a = 3\).

B. \(a = - 3\).

C. \(a = 5\).

D. \(a = - 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP