khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 70 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \).

1. \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) với \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Đúng
Sai

2. \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = a\sqrt 3 \).

Đúng
Sai

3. \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

4. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác SAB đều cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh AC = acăn 3 \). (ảnh 1)

1. Đúng. Ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Ngoài ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

2. Đúng. Ta có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) (do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).

3. Sai. Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK} \right.\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}} = a;CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

4. Sai. Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. A
2. C
3. F
4. D

Từ đồ thị, ta thấy:

+ Điểm cực đại của hàm số là \({x_{cd}} = 0\).

+ Hàm số có hai cực trị.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 cực trị và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 5 cực trị.

Từ đồ thị, ta có hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị \[x = - 2;x = 0\].

Đặt \[u = - {x^2} + x\]. Ta có \[u' = - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].

Bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\]:

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ (ảnh 2)

Vậy hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\] có \[3\] điểm cực tiểu.

Đáp án: 1 – A; 2 – C; 3 – F; 4 – D.

Lời giải

Đáp án:

1. C
2. A
3. D
4. B

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có:

+ \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = 3\] tại \(x = 1.\)

+ \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) = - 2\] tại \(x = - 2.\)

Ta có \(f\left( x \right) \ge m\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ { - 2;1} \right]\) khi và chỉ khi \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} f\left( x \right) \ge m \Leftrightarrow - 2 \ge m \Leftrightarrow m \le - 2\].

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\). Vậy có \(4\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.

Đặt \(t = x + 1\). Vì \(x \in \left[ { - 1;0} \right] \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {x + 1} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).

Dựa vào đồ thị của hàm số, ta có: \[\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( t \right) = 0\] tại \(t = 0\).

Đáp án: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B.

Câu 3

A. \(a = 3\).

B. \(a = - 3\).

C. \(a = 5\).

D. \(a = - 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).

Đúng
Sai

2. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).

Đúng
Sai

3. Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).

Đúng
Sai

4. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[2\].

Đúng
Sai

2. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang \[y = 2;\;y = 3\].

Đúng
Sai

3. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trong khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

4. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP