Mức cường độ âm \(L\left( {{\rm{dB}}} \right)\) được tính bởi công thức \(L = 10\log \frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}}\), trong đó \(I\,\,\left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) là cường độ âm. Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, mức cường độ âm trong một nhà máy phải giữ sao cho không vượt quá \(85{\mkern 1mu} {\rm{dB}}\).
1. \(L = 10\log I + 120\).
2. Nếu cường độ âm \(I = 1000\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) thì mức cường độ âm không vượt quá \(125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\).
3. Để mức cường độ âm không vượt quá \(130{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\) thì cần cường độ âm \(I \le 10\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
4. Cường độ âm của nhà máy đó không vượt quá \({10^{ - 3,5}}{\mkern 1mu} \,\left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) thì đảm bảo sức khỏe cho công nhân.
Quảng cáo
Trả lời:
1. Đúng. Công thức mức cường độ âm là \(L = 10\log \frac{I}{{{{10}^{ - 12}}}} = 10\left( {\log I - \log {{10}^{ - 12}}} \right)\)\( = 10\log I + 120\quad \left( {{\rm{dB}}} \right)\).
2. Sai. Thay \(I = 1000 = {10^3}{\mkern 1mu} \left( {W/{m^2}} \right)\) vào công thức
\(L = 10\log {10^3} + 120 = 10 \times 3 + 120 = 30 + 120 = 150\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{dB}}} \right)\).
Vì \(150\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}} > 125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\), nên khẳng định “mức cường độ âm không vượt quá \(125{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\)” là Sai.
3. Đúng. Điều kiện để mức cường độ âm không vượt quá \(130{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\) là \(L \le 130\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}}\).
\(10\log I + 120 \le 130 \Leftrightarrow \)\(10\log I \le 10 \Leftrightarrow \)\(\log I \le 1 \Leftrightarrow \)\(I \le 10\,{\mkern 1mu} \left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
4. Đúng. Để đảm bảo sức khỏe, mức cường độ âm phải không vượt quá \(85{\mkern 1mu} \,{\rm{dB}}\), tức là \(L \le 85\,{\mkern 1mu} {\rm{dB}}\).
\(10\log I + 120 \le 85 \Leftrightarrow \)\(10\log I \le - 35 \Leftrightarrow \)\(\log I \le - 3,5 \Leftrightarrow \)\(I \le {10^{ - 3,5}}{\mkern 1mu} \,\left( {{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Từ đồ thị, ta thấy:
+ Điểm cực đại của hàm số là \({x_{cd}} = 0\).
+ Hàm số có hai cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 cực trị và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 5 cực trị.
Từ đồ thị, ta có hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị \[x = - 2;x = 0\].
Đặt \[u = - {x^2} + x\]. Ta có \[u' = - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].
Bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\]:

Vậy hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\] có \[3\] điểm cực tiểu.
Đáp án: 1 – A; 2 – C; 3 – F; 4 – D.
Câu 2
1. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là \(0,3\).
2. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, là \(0,8\).
3. Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là \(0,24\).
4. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(0,6\).
Lời giải
1. Đúng. Xét các biến cố \(A\): “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”; \(B\): “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”. Khi đó, \(P\left( A \right) = 0,3;\,\,P\left( B \right) = 0,4\).
2. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress, tức là \(P\left( {B\mid A} \right)\), theo giả thiết ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).
3. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = 0,3 \cdot 0,8 = 0,24\).
4. Đúng. Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày, là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).
Câu 3
A. \(a = 3\).
B. \(a = - 3\).
C. \(a = 5\).
D. \(a = - 5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(6,8\).
B. \(7,8\).
C. \(8,8\).
D. \(9\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
