khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 236 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.

Hình vẽ sau mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất Q'1t=2t2+4t+58sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất \({Q'_2}\left( t \right) = 53 + at\) sản phẩm mỗi giờ \(\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng hàm \({Q_1}\left( t \right)\)\({Q_2}\left( t \right)\) mô phỏng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau \(t\) giờ.

A black and green striped object

Description automatically generated

Hệ số \(a\) trong hàm hiệu suất của công nhân B là

A. \(a = 3\).

B. \(a = - 3\).

C. \(a = 5\).

D. \(a = - 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.

Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau, tức là

\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - 2 \cdot {5^2} + 4 \cdot 5 + 58 = 53 + a \cdot 5 \Rightarrow a = - 5\).

Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khoảng cách về tổng số sản phẩm làm được giữa công nhân A và công nhân B đạt mức lớn nhất tại thời điểm kết thúc giờ làm việc thứ

A. \(2\).

B. \(3\).

C. \(4\).

D. \(5\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.

Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).

Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.

Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.

Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm \(t = 5\). Chọn D.

Câu 3:

Tổng số sản phẩm mà cả hai công nhân làm được sau ca làm việc là

A. \(504\) sản phẩm.

B. \(404\) sản phẩm.

C. \(276\) sản phẩm.

D. \(228\) sản phẩm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Số sản phẩm của công nhân A: \({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right){\rm{d}}t} = 276\).

Số sản phẩm của công nhân B: \({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right){\rm{d}}t} = 228\).

Tổng số sản phẩm: \(276 + 228 = 504\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 160

Gọi chiều dài đoạn ống nước kéo từ điểm \[T\] đến nhà máy nước là \(x\) (km), \(0 \le x \le 4\).

Khi đó chiều dài đoạn ống nước kéo từ điểm \[T\] đến đảo là: \(\sqrt {{{\left( {4 - x} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {{x^2} - 8x + 17} \) (km).

Tổng tiền công là \(f\left( x \right) = 30x + 50\sqrt {{x^2} - 8x + 17} \)(triệu đồng).

Ta có \(f'\left( x \right) = 30 + \frac{{50\left( {x - 4} \right)}}{{\sqrt {{x^2} - 8x + 17} }}\).

\(f'\left( x \right) = 30 + \frac{{50\left( {x - 4} \right)}}{{\sqrt {{x^2} - 8x + 17} }} = 0\)\[ \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} - 8x + 17} = 5\left( {4 - x} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - x \ge 0\\9\left( {{x^2} - 8x + 17} \right) = 25\left( {16 - 8x + {x^2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 4\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{19}}{4}\\x = \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{13}}{4}\].

Ta có \(f\left( 0 \right) = 50\sqrt {17} \); \(f\left( {\frac{{13}}{4}} \right) = 160\); \(f\left( 4 \right) = 170\).

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 160\) tại \(x = \frac{{13}}{4}\).

Vậy tổng chi phí lắt đặt nhỏ nhất bằng \(160\) triệu đồng.

Đáp án: 160

Lời giải

Đáp án:

1. A
2. C
3. F
4. D

Từ đồ thị, ta thấy:

+ Điểm cực đại của hàm số là \({x_{cd}} = 0\).

+ Hàm số có hai cực trị.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 2 cực trị và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt nên hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 5 cực trị.

Từ đồ thị, ta có hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị \[x = - 2;x = 0\].

Đặt \[u = - {x^2} + x\]. Ta có \[u' = - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].

Bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\]:

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ (ảnh 2)

Vậy hàm số \[y = f\left( { - {x^2} + x} \right)\] có \[3\] điểm cực tiểu.

Đáp án: 1 – A; 2 – C; 3 – F; 4 – D.

Câu 4

1. Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[2\].

Đúng
Sai

2. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai đường tiệm cận ngang \[y = 2;\;y = 3\].

Đúng
Sai

3. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trong khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

4. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP