Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, được kích thích dao động tạo sóng dừng. Tần số \(f\), vận tốc truyền sóng \(v\), số bụng sóng \(k\) và chiều dài dây \(L\) có liên hệ với nhau.
Nghiên cứu 1: Giữ \(L = 1,2\,m\) không đổi, thay đổi tần số \(f\), thu được số bụng sóng khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1
Thử nghiệm
\(f\left( {Hz} \right)\)
\(k\)
\(1\)
\(50\)
\(2\)
\(2\)
\(75\)
\(3\)
\(3\)
\(100\)
\(4\)
\(4\)
\(125\)
\(5\)
\(5\)
\(250\)
\(6\)
Nghiên cứu 2: Giữ \(f = 100\,Hz\) không đổi, thay đổi chiều dài dây \(L\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
Bảng 2
Thử nghiệm
\(L\left( m \right)\)
\(k\)
\(6\)
\(0,6\)
\(2\)
\(7\)
\(0,9\)
\(3\)
\(8\)
\(1,2\)
\(4\)
\(9\)
\(1,5\)
\(5\)
\(10\)
\(1,8\)
\(6\)
Nghiên cứu 3: Giữ \(k = 4\) không đổi, thay đổi lực căng dây để vận tốc truyền sóng thay đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
Bảng 3
Thử nghiệm
\(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\)
\(f\left( {Hz} \right)\)
\(11\)
\(60\)
\(100\)
\(12\)
\(80\)
\(133\)
\(13\)
\(100\)
\(167\)
\(14\)
\(120\)
\(200\)
\(15\)
\(140\)
\(233\)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:
Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, được kích thích dao động tạo sóng dừng. Tần số \(f\), vận tốc truyền sóng \(v\), số bụng sóng \(k\) và chiều dài dây \(L\) có liên hệ với nhau.
Nghiên cứu 1: Giữ \(L = 1,2\,m\) không đổi, thay đổi tần số \(f\), thu được số bụng sóng khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
|
Bảng 1 |
||
|
Thử nghiệm |
\(f\left( {Hz} \right)\) |
\(k\) |
|
\(1\) |
\(50\) |
\(2\) |
|
\(2\) |
\(75\) |
\(3\) |
|
\(3\) |
\(100\) |
\(4\) |
|
\(4\) |
\(125\) |
\(5\) |
|
\(5\) |
\(250\) |
\(6\) |
Nghiên cứu 2: Giữ \(f = 100\,Hz\) không đổi, thay đổi chiều dài dây \(L\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.
|
Bảng 2 |
||
|
Thử nghiệm |
\(L\left( m \right)\) |
\(k\) |
|
\(6\) |
\(0,6\) |
\(2\) |
|
\(7\) |
\(0,9\) |
\(3\) |
|
\(8\) |
\(1,2\) |
\(4\) |
|
\(9\) |
\(1,5\) |
\(5\) |
|
\(10\) |
\(1,8\) |
\(6\) |
Nghiên cứu 3: Giữ \(k = 4\) không đổi, thay đổi lực căng dây để vận tốc truyền sóng thay đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.
|
Bảng 3 |
||
|
Thử nghiệm |
\(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\) |
\(f\left( {Hz} \right)\) |
|
\(11\) |
\(60\) |
\(100\) |
|
\(12\) |
\(80\) |
\(133\) |
|
\(13\) |
\(100\) |
\(167\) |
|
\(14\) |
\(120\) |
\(200\) |
|
\(15\) |
\(140\) |
\(233\) |
Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là
A. \(f \sim {k^2}\).
B. \(f \sim k\).
C. \(f \sim \frac{1}{k}\).
D. \(f\) không phụ thuộc \(k\).
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là \(f \sim k\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Từ Nghiên cứu 1 và Nghiên cứu 2, suy ra bước sóng \(\lambda \) có giá trị
A. \(0,6\;m\).
B. \(0,4\;m\).
C. \(0,3\;m\).
D. \(0,2\;m\).
Chọn A.
Ta có:
\(\lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2.\left( {1,2} \right)}}{{\left( 4 \right)}} = 0,6\;m\;\;\;\;\;\)
Câu 3:
Trong Nghiên cứu 3, đại lượng nào được giữ không đổi?
A. \(v\).
B. \(f\).
C. \(\lambda \).
D. Năng lượng sóng.
Chọn C.
Trong Nghiên cứu 3, đại lượng được giữ không đổi là \(\lambda \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).
Lời giải
Đ – Đ – S – Đ.
1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.
2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.
3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.
4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên
\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)
Định luật cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt lượng để làm nóng chảy \(10\% \) khối lượng của tảng băng \(200000\;\)tấn:
\(Q = \lambda m = \left( {{{330.10}^3}} \right).\left[ {\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).\left( {{{200000.10}^3}} \right)} \right] = 6,{6.10^{12}}\;J\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Từ câu hỏi 16 đến câu hỏi 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành một nội dung đúng.
Xét một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi gồm các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích.
|
1. Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích và áp suất biến đổi như thế nào? |
A. \(pV = nRT\). |
|
2. Trong quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua biểu thức nào? |
B. \(p \~\frac{1}{V}\). |
|
3. Biểu thức nào mô tả đầy đủ trạng thái của khí lí tưởng? |
C. \(\frac{V}{T} = Const\). |
|
4. Trong quá trình đẳng tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với nhau qua hệ thức nào? |
D. \(p\~T\). |
1 – __; 2 – __; 3 – __; 4 – __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).
2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Sóng điện từ là sóng ngang.
2. Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm có sóng truyền qua, vector cảm ứng từ \(B\) và vector cường độ điện trường \(E\) luôn cùng phương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
