khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/05/2026 232 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15:

Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, được kích thích dao động tạo sóng dừng. Tần số \(f\), vận tốc truyền sóng \(v\), số bụng sóng \(k\) và chiều dài dây \(L\) có liên hệ với nhau.

Nghiên cứu 1: Giữ \(L = 1,2\,m\) không đổi, thay đổi tần số \(f\), thu được số bụng sóng khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.

Bảng 1

Thử nghiệm

      \(f\left( {Hz} \right)\)

        \(k\)

        \(1\)

       \(50\)

        \(2\)

        \(2\)

       \(75\)

        \(3\)

        \(3\)

      \(100\)

        \(4\)

        \(4\)

      \(125\)

        \(5\)

        \(5\)

      \(250\)

        \(6\)

 

Nghiên cứu 2: Giữ \(f = 100\,Hz\) không đổi, thay đổi chiều dài dây \(L\). Các thông số được ghi lại ở Bảng 2.

Bảng 2

Thử nghiệm

\(L\left( m \right)\)

        \(k\)

        \(6\)

      \(0,6\)

        \(2\)

        \(7\)

      \(0,9\)

        \(3\)

        \(8\)

      \(1,2\)

        \(4\)

        \(9\)

      \(1,5\)

        \(5\)

       \(10\)

      \(1,8\)

        \(6\)

 

Nghiên cứu 3: Giữ \(k = 4\) không đổi, thay đổi lực căng dây để vận tốc truyền sóng thay đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 3.

Bảng 3

Thử nghiệm

     \(v\left( {\frac{m}{s}} \right)\)

      \(f\left( {Hz} \right)\)

       \(11\)

       \(60\)

      \(100\)

       \(12\)

       \(80\)

      \(133\)

       \(13\)

      \(100\)

      \(167\)

       \(14\)

      \(120\)

      \(200\)

       \(15\)

      \(140\)

      \(233\)

Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là

A. \(f \sim {k^2}\).

B. \(f \sim k\).

C. \(f \sim \frac{1}{k}\).

D. \(f\) không phụ thuộc \(k\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

Từ Nghiên cứu 1, kết luận đúng là \(f \sim k\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ Nghiên cứu 1 và Nghiên cứu 2, suy ra bước sóng \(\lambda \) có giá trị

A. \(0,6\;m\).

B. \(0,4\;m\).

C. \(0,3\;m\).

D. \(0,2\;m\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Ta có:

\(\lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2.\left( {1,2} \right)}}{{\left( 4 \right)}} = 0,6\;m\;\;\;\;\;\)

Câu 3:

Trong Nghiên cứu 3, đại lượng nào được giữ không đổi?

A. \(v\).

B. \(f\).

C. \(\lambda \).

D. Năng lượng sóng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C.

Trong Nghiên cứu 3, đại lượng được giữ không đổi là \(\lambda \).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

Đúng
Sai

3. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí sẽ nhỏ hơn so với trạng thái \(\left( 2 \right)\).

Đúng
Sai
4. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái \(\left( 3 \right)\) bằng \(900\;K\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – S – Đ.

1. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt.

2. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích.

3. Quá trình \(\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\) là đẳng tích áp suất tăng do đó nhiệt độ của chất khí cũng tăng ⟹ theo thuyết động học phân tử chất khí thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử chất khí cũng tăng.

4. Quá trình \(\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\) là quá trình đẳng nhiệt nên

\({T_2} = {T_1} = 300\;K\)

Định luật cho quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_3} = \frac{{{p_3}}}{{{p_2}}}{T_2} = \frac{{\left( 3 \right)}}{{\left( 1 \right)}}.\left( {300} \right) = 900\;K\;\;\;\;\;\)

Câu 3

1. Ở thể rắn các phân tử rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).

Đúng
Sai

2. Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

Đúng
Sai

3. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Đúng
Sai
4. Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP