Một lượng khí xác định (khối lượng không đổi) biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) như hình vẽ.

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Trong quá trình biến đổi trên nhiệt độ, thể tích và áp suất đều tăng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đ – Đ – S – S.
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Quá trình biến đổi trên của chất khí là một đẳng quá trình.
3. Từ đồ thị hình vẽ, ta nhận thấy rằng khi chất khí biến đổi từ trạng thái \(\left( 1 \right)\) sang trạng thái \(\left( 2 \right)\) thì cả áp suất và nhiệt độ đều tăng.
Ta vẽ hai đường đẳng tích \({V_1}\) và \({V_2}\) lần lượt đi qua các trạng thái \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\;\)như hình vẽ.

Dễ thấy rằng trạng thái \(\left( 2 \right)\) nằm ở đường đẳng tích lớn hơn trạng thái \(\left( 1 \right)\).
4. Trong quá trình biến đổi trên mật độ phân tử khí giảm (thể tích tăng).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Lời giải
S – Đ – Đ – S.
1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
4. Phương trình phản ứng:
\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)
Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)
Lời giải
Đáp án:
1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.
1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)
Vậy:
\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)
2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)
Vậy:
\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)
3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:
\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)
Vậy:
\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)
4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)
Vậy:
\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)
Câu 3
1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.
2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).
3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.
C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.
D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. nối tiếp với nhau.
B. song song với nhau.
C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.
D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
