khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 135 Lưu

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Trong công nghiệp, khí \(Nitrogen - {N_2}\) được sử dụng rộng rãi để bảo quản thực phẩm và trong sản xuất linh kiện điện tử. \(Nitrogen - {N_2}\) được tách từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn. Sau đó, khí được nén vào các bình thép chịu áp suất cao để vận chuyển và sử dụng.

Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh lựa chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Phương án nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc sản xuất khí \(Nitrogen\) công nghiệp?

A. Điện phân dung dịch muối ăn để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

B. Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

C. Cho kim loại tác dụng với \(acid\) để thu \(Nitrogen\), sau đó nén vào bình.

D. Lọc không khí bằng màng lọc để thu \(Nitrogen\) tinh khiết tuyệt đối.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

Tách \(Nitrogen\) từ không khí bằng phương pháp hóa lỏng và chưng cất phân đoạn rồi nén vào bình áp suất cao.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một bình chứa khí \(Nitrogen\) ở nhiệt độ 27  và áp suất \(2\;atm\). Khi nhiệt độ tăng lên 87 (thể tích không đổi), áp suất của khí là bao nhiêu?

A. \(2,4\;atm\).

B. \(2,8\;atm\).

C. \(3,0\;atm\).

D. \(3,2\;atm\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Định luật cho quá trình đẳng tích:

\({p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{\left( {87 + 273} \right)}}{{\left( {27 + 273} \right)}}.\left( 2 \right) = 2,4\;atm\;\;\;\;\;\)

Câu 3:

Một bình \(10\;L\) chứa khí \(Nitrogen\) ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết khối lượng riêng của \(Nitrogen\) là \(1,25\frac{{kg}}{{{m^3}}}\). Khối lượng khí trong bình là

A. \(0,0125\;kg\).

B. \(0,125\;kg\).

C. \(0,00125\;kg\).

D. \(1,25\;kg\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A.

Khối lượng của khí trong bình:

\(m = \rho V = \left( {1,25} \right).\left( {{{10.10}^{ - 3}}} \right) = 0,0125\;kg\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

Đúng
Sai

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

Đúng
Sai

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Đúng
Sai
4. Hạt nhân \(Carbon\;{}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Nitrogen\) \({}_7^{15}N\).
Đúng
Sai

Lời giải

S – Đ – Đ – S.

1. Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

2. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

3. Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

4. Phương trình phản ứng:

\({}_6^{14}C \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX\)

Phương trình định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {14} \right) = \left( 0 \right) + A}\\{\left( 6 \right) = \left( { - 1} \right) + Z}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 14}\\{Z = 7}\end{array}} \right.\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải

Đáp án:

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F

1 – B; 2 – A; 3 – C; 4 – F.

1. Hằng số phóng xạ của \(Iodine\):

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {8,20.24.3600} \right)}} = 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\)

Vậy:

\(x = 1,00\;\;\;\;\;\)

2. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:

\({H_0} = \lambda {N_0} = \left( {1,{{00.10}^{ - 6}}} \right).\left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right] = 5,{74.10^{17}}\;Bq\)

Vậy:

\(y = 5,74\;\;\;\;\;\)

3. Độ phóng xạ của mẫu sau \(28,00\) ngày:

\(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \left( {5,{{74.10}^{17}}} \right){.2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}} = 5,{11.10^{16}}\;Bq\)

Vậy:

\(z = 5,11\;\;\;\;\;\)

4. Số hạt nhân \({}_{53}^{131}I\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian \(28\) ngày là:

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \left[ {\frac{{\left( {125} \right)}}{{\left( {131} \right)}}.\left( {6,{{02.10}^{23}}} \right)} \right]\left[ {1 - {2^{ - \frac{{\left( {28,00} \right)}}{{\left( {8,02} \right)}}}}} \right] = 5,{23.10^{23}}\;\;\)

Vậy:

\(k = 5,23\;\;\;\;\;\)

Câu 3

1. Chu kì bán rã là khoảng thời gian để lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa.

Đúng
Sai

2. Hằng số phóng xạ của \(\;_{54}^{133}Xe\) là \(0,132{\rm{\;}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

3. Khối lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(0,0459\;\mu g\).

Đúng
Sai
4. Sau khi dùng thuốc \(24,0\) giờ, lượng \({}_{54}^{133}Xe\;\)đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{79.10^8}{\rm{\;}}Bq\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. nối tiếp với nhau.

B. song song với nhau.

C. điện trở \({R_0}\) song song với ampere kế và nối tiếp với biến trở.

D. điện trở \({R_0}\) nối tiếp với ampere kế và song song với biến trở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP